Bệnh Ung Thư Da, Nguyên Nhân Và Cách Phòng Tránh

Bệnh ung thư da,nguyên nhân và cách phòng tránh –  Giờ đây khi thời tiết khí hậu Trái Đất ngày càng nóng lên vì các khí thải của nhà máy, nguồn ô nhiễm không khí nặng nề, ..do ý thức con người và nhu cầu phát triển của xã hội. Giữa cái nắng gay của mùa hè, lúc những tia cực tím  nhiều nhất, bức xạ Mặt Trời cũng phức tạp nhất,..sẽ làm gây hại đến da nếu ta không biết cách bảo vẹ, che chở. Vì vậy trước khi làn da bạn trở nên tồi tệ nhất bạn phải biết bảo vệ và gìn giữ. Dưới đây là những điều bạn cần biết về bệnh ung thư da, nguên nhân cũng như cách phòng tránh cho da.

ung-thu-da

Da được phân thành 2 lớp chính. Phần gần với bề mặt nhất thì được gọi là lớp biểu bì, phần dưới được gọi là lớp hạ bì.
Da có chức năng:
• Bảo vệ cơ thể khỏi những tổn thương và các độc tố
• Điều hòa thân nhiệt
• Loại bỏ chất thải thông qua tuyến mồ hôi
Phần biểu bì bao gổm 3 loại tế bào: Trên bề mặt là các tế bào sừng, được biết đến như phần tế bào có vảy. Ở bên dưới các tế bào có vảy là các tế bào tròn được gọi là các tế bào đáy (tế bào nền). Nằm giữa các tế bào đáy là các tế bào hắc tố. Các tế bào hắc tố là các tế bào tạo ra màu sắc và hắc tố của da. Chính các tế bào này tạo nên sự đa dạng trong màu sắc của làn da.

Nguyên nhân chủ yếu là do đâu?

1. Tia tử ngoại

Các tia tử UV trong ánh nắng mặt trời là thủ phạm chính của bệnh ung thư da. Việc tiếp xúc trực tiếp với tia UV quá nhiều ở trẻ em có thể gây nên những tổn thương nghiêm trọng nhưng không biểu hiện ra ngoài sau nhiều nhiều năm. Dường như hầu hết các tổn thương về da từ tia bức xạ tử ngoại (cực tím) thường xảy ra trước tuổi 20, do đó việc phơi nắng quá lâu được tích tụ trong nhiều năm có thể dẫn đến việc phát triển ung thư da trên các tế bào đáy và các lớp tế bào có vẩy.
Những người có làn da nâu và đen thường ít có nguy cơ phát triển ung thư da vì hắc tố màu trong da họ đã mang đến cho họ sự bảo vệ tự nhiên. Những người có làn da mịn có chiều hướng chuyển sang đỏ hoặc xuất hiện những nốt tàn nhang khi đi nắng sẽ có nguy cơ cao nhất về bệnh này. Trẻ em và những người trẻ tuổi có thói quen phơi nắng lâu dưới ánh nắng mặt trời sẽ có nguy cơ cao về sự phát triển khả năng ung thư da. Các dấu hiệu sẽ không biểu hiện ngay mà thông thường là sau tuổi 40 nhưng cũng không quá những năm của tuổi 60 va 70.

nang

2. Tiếp xúc nhiều với ánh sáng nhân tạo

Việc thường xuyên sử dụng đèn chiếu sáng trên sân khấu và đèn ngủ cũng có thể tăng khả năng phát triển ung thư da.

3. Những tổn thương về da

Những vùng da đã từng bị bỏng hoặc có thời gian dài bị viêm nhiễm có nguy cơ cao trong việc phát triển ung thư biểu bì tế bào có vảy.

4. Các nguyên nhân khác

Tiếp xúc với hoá chất các loại hóa chất như: than, nhựa đường, khói muội, dầu hoả, dẫn suất xăng dầu, thuốc nhuộm tóc, lọc dầu và thạch tín,…

5. Yếu tố di truyền

Một số người do yếu tố di truyền hiếm gặp có nguy cơ ung thư da cao hơn. Tuy nhiên, ung thư da không ác tính không được hình thành bởi lỗi gen di truyền do đó không thể truyền cho các thành viên khác trong gia đình bạn, vì vậy các thành viên khác trong gia đình bạn không thuộc đối tượng có nguy cơ cao về phát triển ung thư da.

Những biểu hiện và triệu chứng của ung thư da ra sao?

Cả ung thư biểu bì tế bào đáy và tế bào có vảy đều có những triệu chứng khác nhau, thường không mang lại cảm giác đau và phát triển chậm. Ung thư da có thể xuất hiện ở bất cứ đâu trên cơ thể những thường gặp hơn ở những vùng da tiếp xúc nhiều với ánh nắng, đặc biệt ở mặt hay cổ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cho con người.

1. Ung thư tế bào đáy

te-bao-day

Có thể phát triển dưới dạng như một u bướu nhỏ trên da, có thể có những biểu hiện lồi lên và giáp. Đôi khi có hiện tượng chảy máu và hình thành vảy cứng. Vùng da này có thể xuất hiện những biểu hiện như đang lành nhưng không bao giờ lành hẳn, thường gây ngứa. Thay vào đó bạn có thể thấy một chỗ phẳng với những vảy cứng trông như các chấm đỏ.

2. Ung thư biểu bì tế bào vảy

Thường xuất hiện vảy, đôi khi rất cứng, có vảy sừng nhưng khi chạm vào lại thấy mềm. Những vùng ung thư thường xuất hiện ở các cùng da bị tổn thương bởi tia UV như mặt, cổ, vùng da đầu không có tóc, cánh tay, mu bàn tay, mu bàn chân.

3. Những biểu hiện khác thường trên da

Nếu bạn nhận thấy bất cứ một biểu hiện không bình thường nào trên da mà nó không mất đi trong vòng một tháng, bạn nên đến bác sỹ để kiểm tra. Tuy nhiên đó có thể là các trạng thái khác xuất hiện trên da mà không phải là ưng thư đặc biệt là ở những người lớn tuổi.

Cách phòng tránh ngăn ngừa bệnh ung thư da

Để ngăn ngừa và giảm ung thư da một cách hiệu quả thì bạn phải có chế độ ăn uống hợp lí và lành mạnh và bổ sung thêm những loại thực phẩm tốt cho da. Tránh những tác hại gây hại đến da

1. Bảo vệ da tránh xa tia nắng mặt trời

Hãy bôi kem chống nắng lên da 20 phút trước khi ra ngoài trời.
Đội mũ nón cẩn thận, đeo kính râm, mặc quần áo chống nắng, điều này giúp cho bạn cản bớt tia nắng chói chang chiếu thẳng vào cơ thể.
Nên lựa chọn mặc những loại quần áo bằng chất liệu thấm mồ hôi giúp cơ thể mát mẻ, như chất liệu bằng cotton…
Khi vừa đi nắng về tuyệt đối không được uống nước ngay hoặc tắm ngay lập tức, điều này cực kì nguy hiểm có thể dẫn tới tử vong, nên ngồi nghỉ ngơi một chút khi vừa đi nắng về, uống nước vừa phải, từ từ chậm rãi, tới khi cơ thể mát mẻ thoải mái rồi mới được tắm.

2. Cung cấp, bổ sung Vitamin D cho cơ thể

vitamin D

Theo các nghiên cứu y học cho biết vitamin D có tác dụng tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, chống lại sự phát triển của một số tế bào ác tính gây ung thư vú.
Nên ra ngoài trời tắm nắng khoảng 15-20 phút mỗi ngày từ lúc 6h sáng tới 8h sáng để cơ thể có thể tổng hợp đủ vitamin D cho cơ thể, nếu những người da ngăm đen nên tắm nắng lâu hơn những người da sáng trắng.
Cung cấp vitamin D cho cơ thể qua bữa ăn hàng ngày như cá thu, cá hồi … là thực phẩm giàu vitamin D nhất.

3. Tăng cường ăn rau xanh và hoa quả

Mùa hè, thời tiết nóng nực, cơ thể mất một lượng lớn nước qua tuyến mồ hôi, hơi thở … chính vì thế cần cung cấp đủ dinh dưỡng đủ nước cho cơ thể, tăng cường sức chịu đựng, phòng tránh mất nước bằng cách uống đủ 2-2,5 lít nước trong 1 ngày, tăng cường ăn rau xanh và hoa quả tươi, cung cấp đủ các vitamin cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

4. Kiểm tra sức khỏe định kì

ung thu da

Ở những vùng có nguy cơ nhiễm tia cực tím nhiều thì nên kiểm tra sức khỏe định kì ít nhất 3 tháng một lần, còn ở những nơi ít có nguy cơ thì có thể 6 tháng kiểm tra sức khỏe toàn diện một lần để sớm phát hiện các bất thường ở cơ thể.
Nếu trên da xuất hiện các nốt ruồi và lan ra ngày càng nhiều thì cần tới bác sĩ kiểm tra để phát hiện sớm bệnh.
Nốt ruồi trên da có thể thay đổi khi còn nhỏ nhưng khi tới tuổi trưởng thành thì các nốt ruồi hầu như không có gì thay đổi, nếu có thì cần phải xem xét cẩn thận.

Cách Ngăn Ngừa Mùi Hôi Nách Hiệu Quả

Hôi nách là bệnh lý thường gặp trong cuộc sống.Chứng bệnh hôi nách luôn gây nhiều phiền toái rắc rối, sự mất tự tin, tâm lý nặng nề , mặc cảm tự ti trong cuộc sống . Bệnh thường tạo ra mùi hôi nồng nặc khó chịu khiến người xung quanh phải xa lánh, ngại tiếp xúc trong cuộc sống. Chính vì vậy, mong muốn tìm ra cách chữa trị hôi nách luôn là mối quan tâm hàng đầu của người bệnh.

Muốn giảm bớt sự mùi hôi nách hay cơ thể thì bạn cần tránh những loại sau:

641-01506793

Tránh sử dụng một số loại thực phẩm, gia vị gây mùi. Để chữa trị hôi nách, bạn cần tránh hoặc hạn chế sử dụng một số loại gia vị cay, nóng, nặng mùi, có thể khiến vùng nách dưới cánh tay của bạn hiện mùi khó ưa như tỏi, hành tây, cà ri, ớt…

Bởi các loại rau và gia vị có mùi mạnh khi tiêu hóa sẽ sản xuất ra khí lưu huỳnh được hấp thụ vào máu và thoát ra ngoài thông qua phổi và lỗ chân lông. Điều này tạo ra một hơi thở và cơ thể có mùi đặc trưng không mấy dễ chịu. Ví dụ như các loại thức ăn: tỏi, hành tây, cà ri và gia vị.

ca-fe

Hạn chế sử dụng rượu, cà phê… Một số thức uống có cồn như rượu, bia,… hoặc chứa caffein như cà phê… có tác dụng không tốt trong việc ngăn giảm mùi. Mặc dù dùng các sản phẩm rượu và cafein (cà phê, trà, sôcôla, nước sô-đa…) đã trở thành một thói quen hàng ngày, nhưng chắc bạn không biết rằng hạn chế các thứ đồ ăn uống này sẽ có hiệu quả trong việc làm giảm mùi hôi mà bạn không muốn.

thuoc-la

Khói thuốc lá trộn với các yếu tố khác và thoát ra còn lưu lại nhiều tuần trước khi thoát hết ra khỏi cơ thể.
Chính vì vậy, nếu bạn muốn loại bỏ mùi hôi dưới cánh tay thì bạn nên hạn chế hoặc tránh sử dụng cách loại đồ uống này.

Thay vào đó, bạn nên uống nước lọc hoặc nước ép rau quả, vừa đẹp da, giàu dinh dưỡng lại không lo sẽ ảnh hưởng đến quá trình trị hôi nách.

tra-dau-tay-ngon-tuyet-1024x664

Gừng tươi chứa 20-25% là tinh dầu và 20-30% là chất cay. Các chất này có tác dụng ngăn ngừa quá trình ra mồ hôi và giúp vùng nách chân khô thoáng hơn cũng như chữa bệnh hôi nách hôi chân hiệu quả. Theo Y học hiện đại đã nghiên cứu và chứng minh việc dùng gừng tươi tại các quốc gia Châu Á để làm thuốc rất có hiệu quả. Gừng có nhiều tên gọi khác nhau như sinh khương, bào khương, can khương… được trồng nhiều ở nước ta từ vùng núi đến đồng bằng, hải đảo. Gừng là loại cây cỏ khá hữu dụng khi dùng để chữa trị rất nhiều căn bệnh như: chống nôn, giảm đau, chữa cảm mạo, kháng viêm…

Ngoài ra, trong gừng tươi có chưa chất cay. Chất này có tác dụng ngăn ngừa sự tiết mồ hôi ở những vùng không thoáng khí như nách, chân, vùng kín.

gung

Cách làm: Lấy 20g thân, rễ cây gừng tươi đem phơi hoặc sấy khô, tán mịn kết hợp với 4g long não trộn đều. Xoa vào hố nách, gan bàn chân ngày 2 lần sau khi tắm xong.

Hoặc  Rửa sạch một củ gừng tươi, ép lấy nước và bôi vào nách, chân ngày vài lần, thực hiện đều đặn sẽ giúp bạn loại bỏ được mùi hôi, cho nách được khô thoáng dễ chịu.

Sử dụng các loại thực phẩm giúp cải thiện mùi cơ thể. Một số loại thực phẩm đã được chứng minh để cải thiện mùi cơ thể của bạn. Những thực phẩm như rau quả, trái cây và ngũ cốc có thể giúp cải thiện chức năng trao đổi chất của cơ thể.

images (1)

Có nhiều mẹo dân gian trị hôi nách như: dùng chanh, phèn chua, mướp đắng…hay tiện dụng hơn thì dùng lăn nách, dung dịch khử mùi… nhưng tất cả chỉ mang tính chất tạm thời, không loại bỏ được bệnh. Thậm chí với nhiều người bị nặng mùi thì những phương pháp này trở nên vô tác dụng.

Những Biện Pháp Cải Thiện Làn Da Tái Xanh

Những biện pháp cải thiện làn da tái xanh – Da tái xanh thường trắng nhưng nhìn sẽ bị nhợt nhạt, yếu đuối khiến nhiều bạn mất tự tin. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu Hồng Cầu trong máu hoặc cũng có thể do yếu tố di truyền,..hoặc do suy nhược cơ thể. Bạn có thể tham khảo thêm những biện pháp để cải thiện làn da tái xanh đó. 
– Da xanh chủ yếu là do thiếu máu, nguyên nhân dẫn đến thiếu máu có thể là do chế độ dinh dưỡng chưa hợp lý , suy nghĩ quá nhiều , ăn ngủ kém , ít vận động.

chong-mat-01

Da bị xanh là thiếu Hồng Cầu trong máu, khắc phục bằng cách phơi nắng , nhất là đi tắm biển thì có thể làm giảm tình trạng da xanh.
– Bạn cần bổ sung chất sắt các vitamin và khoáng chất.
– Ăn nhiều hoa quả. mùa này thì sẵn bạn thích quả gì thì ăn quả đó, rau có màu xanh đậm như rau rền , rau cải rau ngót rau mồng tơi, mướp

bí quyết làm đẹp

 

– Uống nhiều nước
– Trong bữa ăn bổ sung thêm thịt tôm cá trứng. những thức ăn này cung cấp canxi và chất đạm giúp cơ thể phát triển toàn diện cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.

chia-nho-bua-an

– Ngoài ra bạn nên tập thể dục vào buổi sáng và tắm trước khi ăn sáng khi đó bạn sẽ thấy đói và ăn ngon miệng hơn , bạn sẽ có tinh thần sảng khoái giúp bạn hoàn thành công việc một cách hoàn hảo, đi bộ vào buổi tối trước khi đi ngủ để bạn có giấc ngủ sâu và chất lượng hơn.

mua-dong-tap-the-duc-giam-can-nhu-the-nao-1

-Cung cấp oxy nguyên chất cho da: cung cấp đủ lượng oxy nguyên chất và dinh dưỡng cho da sẽ tăng cường khả năng đề kháng của da, trước các tác động tiêu cực của môi trường và cả những thay đổi bất lợi về nội tiết bên trong cơ thể.
– Chanh: nước chanh có thể đưa sắc tố đỏ ra ngoài và khiến làn da xanh của bạn trở nên sáng bừng sức sống. Chỉ cần rửa mặt với một ít nước chanh pha vào nước và bạn sẽ thấy ngay công dụng.

giam-can-hieu-qua-voi-5-loai-nuoc-ep-trai-cay-1

– Ớt Hungrary: không chỉ tăng sự tuần hoàn máu dưới da mà còn khiến da bạn sáng lên.
– Dưa đỏ
– Cam ngọt
– Rau có màu xanh đậm: rau bina, cải xoăn
– Cà rốt
– Bưởi đào

Trên đây là cách chăm sóc da để giúp bạn cải thiện làn da tái xanh và cung cấp đầy đủ những chất cần thiết, các loại vitamin tốt cho cơ thể. Bạn cần phải có chế độ ăn uống lành mạnh và phù hợp, cố gắng thường xuyên luyện tập cho cơ thể khỏe mạnh và dẻo dai.

Tình Trạng Sức Khỏe Biểu Hiện Qua Da Và Móng Tay

Tình trạng sức khỏe biểu hiện qua da và móng tay – Bạn có biết làn da và móng tay phản ảnh sức khỏe không? Tuyệt đối đừng bỏ qua những dấu hiệu dù nhỏ nhất mà bạn nhận thấy trên khuôn mặt mình. Đôi khi, da cũng muốn nói cho bạn biết điều gì đó.

– Nếu sắc mặt thỉnh thoảng ửng hồng bất thường thì có thể bạn bị bệnh cao huyết áp.

tinh-trang-suc-khoe-bieu-hien-qua-da-va-mong-tay

– Nếu da (và mắt) có ánh màu vàng, bạn cần đi kiểm tra chức năng gan. Nếu gan tốt bạn có thể xem lại chế độ ăn trước đó có bị quá tải rau quả màu da cam như cà rốt, bí đỏ, cam hay không.

– Da mặt xanh xao báo hiệu hiện tượng thiếu máu hoặc thiếu vitamin D từ ánh nắng mặt trời. Cần bổ sung dinh dưỡng cho thực đơn hàng ngày, uống vitamin tổng hợp, chú trọng sắt, A, D.

– Da mặt chùng, mệt mỏi, nhiều nếp nhăn mới là do một thời gian làm việc quá sức, suy nghĩ nhiều. Cần uống nhiều nước (2-2,5 l/ngày), xoa kem dưỡng ẩm. Đi chơi nữa nha.

tinh-trang-suc-khoe-bieu-hien-qua-da-va-mong-tay

– Nếu mặt tự nhiên xuất hiện nhiều nốt ruồi nhỏ, nằm gần nhau là dấu hiệu nguy hiểm, cần phải đến bác sĩ da liễu để phát hiện sớm triệu chứng ung thư da.

– Tàn hương xuất hiện từ lúc trẻ có thể là do cơ địa hoặc di truyền. Các vết nám trên mặt lại là dấu hiệu báo động nghiêm túc hơn – da phải chịu đựng tia UV trong một thời gian dài. Cần dùng kem trị nám kết hợp kem chống nắng độ cao kể cả trong mùa đông.

Ngoài ra, móng tay cũng có thể báo hiệu tình trạng sức khỏe sức khỏe

tinh-trang-suc-khoe-bieu-hien-qua-da-va-mong-tay

Móng nhợt nhạt: Móng tay nhợt nhạt có thể là dấu hiệu của những căn bệnh nghiêm trọng như bệnh thiếu máu, suy tim, bệnh gan, suy dinh dưỡng.
 Móng tay trắng: Nếu móng tay bạn hầu hết có màu trắng và viền sẫm màu, có thể bạn đã gặp những vấn đề về gan như viêm gan. Ngoài ra, các ngón tay có màu vàng cũng là dấu hiệu của bệnh về gan.
 Móng tay vàng: Một trong những nguyên nhân chính của việc móng tay vàng là bị nhiễm nấm. Khi bị viêm nhiễm nặng, nền móng có thể bị thụt vào, các móng tay dày hơn và rất dễ gẫy. Trong một số trường hợp, móng tay vàng có thể là biểu hiện của những bệnh trầm trọng hơn như bệnh về tuyến giáp, bệnh về phổi, tiểu đường và vẩy nến.

tinh-trang-suc-khoe-bieu-hien-qua-da-va-mong-tay

 Móng tay hơi xanh: Móng tay hơi xanh có thể là do cơ thể bạn không nhận đủ oxy. Đó là biểu hiện của bệnh về phổi (như viêm phổi) và bệnh về tim.
 Móng tay gợn sóng: Nếu bề mặt móng tay xuất hiện vệt gợn sóng hoặc hõm xuống, đó là dấu hiệu ban đầu của bệnh vẩy nến hoặc viêm khớp vảy nến. Thông thường, khi bị bệnh, móng sẽ đổi màu và da dưới móng chuyển sang màu nâu đỏ.
Móng tay bị rạn, nứt tách: Móng tay khô, dễ gãy, thường xuyên bị nứt tách có thể là triệu chứng của bệnh về tuyến giáp. Nếu móng tay bạn bị nứt tách, kèm theo đó có màu vàng thì rất có khả năng móng tay bị nhiễm nấm
Sưng phồng da bao quanh móng: Nếu da xung quanh móng xuất hiện màu đỏ và sưng phồng, đó có thể là dấu hiệu của viêm lớp da bao phía trong gốc móng. Hiện tượng này xuất hiện do bệnh Lupus hoặc chứng rối loạn các mô liên kết. Ngoài ra, việc bị nhiễm trùng có thể khiến lớp da quanh móng sưng đỏ.

tinh-trang-suc-khoe-bieu-hien-qua-da-va-mong-tay

 Đường viền màu tối bên dưới móng: Ngay khi dưới móng tay xuất hiện những đường viền màu tối, bạn nên điều tra căn nguyên càng sớm càng tốt. Đôi khi những viền màu tối này là triệu chứng của khối u hắc tố ác tính – dạng ung thư da nguy hiểm nhất.

Móng tay bị gặm: Gặm móng tay chỉ là một thói quen, nhưng trong một vài trường hợp đó lại là dấu hiệu của bệnh lo lắng kéo dài (do quá trình điều trị gây ra). Cắn hay cạy móng tay còn liên quan tới chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế. Đây là một rối loạn tâm lý có tính chất mãn tính, người bệnh thường có những ý nghĩ ám ảnh, lo lắng không có lý do chính đáng và phải thực hiện các hành vi có tính chất ép buộc để giảm bớt căng thẳng. Nếu không thể ngừng thói quen gặm hay cạy móng, bạn nên nói chuyện với bác sĩ.

Bạn thấy không? Chỉ một dấu hiệu nhỏ thôi cũng đủ để biết sức khỏe hiện tại của mình. Vì vậy, bạn hãy quan tâm đến sức khỏe của mình nhé!

Bệnh Sởi – Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Cách Phòng Và Chữa Trị Bệnh Sởi

Sởi là bệnh truyền nhiễm phổ biến có thể gặp ở nhiều lứa tuổi đặc biệt là với những người có sức đề kháng yếu. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh có thể biến chứng trầm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe đặc biệt là với sức khỏe trẻ em. Để phòng ngừa bệnh và bảo vệ sức khỏe cho cả gia đình, chúng tôi xin cung cấp đến bạn thông tin về nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng ngừa và chữa trị bệnh sởi dưới đây.
Triệu chứng bệnh sởi

Bệnh Sởi - Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Cách Phòng Và Chữa Trị Bệnh Sởi

Một vài triệu chứng của bệnh sởi khá giống với sốt phát ban chính vì thế nếu bạn không nắm vững kiến thức y học thì sẽ khó xác định được cách điều trị phù hợp.

Khi cơ thể tiếp xúc với virut siêu vi sởi, virus siêu vi sẽ ủ bệnh, lây lan trong cơ thể bạn một thời gian, sau khoảng nửa tháng các triệu chứng dưới đây sẽ dần xuất hiện:

Sốt nhẹ đến nặng.

Ho khan, không có đờm.

Chảy nước mũi.

Mắt đỏ.

Đau đầu.

Đau cổ họng.

Có thể nổi hạch.

Không chịu được ánh sáng và sức nóng.

Trên cơ thể bắt đầu nổi lên những nốt nhỏ xíu màu hồng nhạt, đây là dấu hiệu khá đặc trưng của bệnh sởi. Dần dần, những mảng đỏ nổi lên trên khắp cơ thể theo hướng từ trên xuống dưới: Từ mặt, tai, theo đường tóc, tay, xuống ngực, lưng, đùi, bàn chân.

Những đốm đỏ nổi lên khiến bạn cảm tấy ngứa, khó chịu, nóng ran toàn thân.

Khoảng 7-10 sau những vết đỏ này sẽ lặn dần, vết nào xuất hiện trước sẽ lặn trước và không để lại sẹo trên cơ thể người bệnh.

Nguyên nhân gây bệnh sởi

Bệnh Sởi - Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Cách Phòng Và Chữa Trị Bệnh Sởi

Thông thường bệnh sởi chỉ xuất hiện 1 lần trong đời mỗi người chính vì thế trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ sẽ dễ mắc bệnh nhất bởi hệ miễn dịch của trẻ còn yếu. Đối với các bé dưới 6 tháng tuổi vì có hệ miễn dịch từ sữa mẹ nên khả năng mắc bệnh rất thấp, còn người lớn khi đã bị bệnh từ bé thì lớn lên thường không mắc phải căn bệnh này nữa.

Bệnh sởi hình thành do virus siêu vi sởi nằm ở mũi và họng của người bệnh, chính vì thế nó rất dễ lây lan từ người này qua người khác  bằng hai cách:

+ Cách 1: Khi người bệnh nói chuyện, hắt hơi, ho,… thì virus gây bệnh sẽ theo ra ngoài không khí bằng những giọt nước nhỏ xíu, người khác vô tình hít vào sẽ bị lây nhiễm.

+ Cách 2: Những giọt nước đó bị vương vào đồ đạc xung quanh, chỉ cần bạn sờ vào những đồ đạc ấy và đưa tay lên mũi, miệng thì bạn cũng sẽ bị lây bệnh.

Nếu chưa được tiêm phòng thì trên 90% người tiếp xúc với người bệnh sẽ có nguy cơ lây nhiễm. Nguy cơ này sẽ cao hơn với những người có sức đề kháng yếu.

Khi virus siêu vi sởi vào cơ thể bệnh nhân, chúng thường mọc vào trong những tế bào đằng sau cổ họng và phổi. Sau đó bệnh sẽ lan khắp cơ thể kể cả hệ hô hấp và da và nhanh chóng lây truyền sang những bệnh nhân khác. Chính vì thế bệnh sởi rất dễ biến thành dịch trong một thời gian ngắn.

Cách phòng điều trị bệnh sởi:

Bệnh sởi rất dễ lây lan, chính vì thế cần cách ly người bệnh với những người xung quanh đặc biết là trẻ nhỏ.

Để phòng bệnh 1 cách hiệu quả phụ huynh cần cho cho trẻ đi tiêm chủng phòng bệnh sởi hai mũi theo chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia lúc trẻ được 9 tháng tuổi và lúc 18 tháng tuổi. Mũi tiêm này chỉ chứa vắcxin sởi.

Ngoài ra, hiện nay cũng có các vắcxin phối hợp với sởi (chích một mũi phòng được ba bệnh là sởi, quai bị và rubella).

Một vài bài thuốc dân gian dưới đây cũng giúp phòng tránh bệnh sởi:

Giai đoạn khởi phát

Bệnh Sởi - Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Cách Phòng Và Chữa Trị Bệnh Sởi

Trong giai đoạn này, bênh nhi thường có biểu hiện phát sốt, sợ lạnh, tắc mũi, chảy nước mũi,, hắt hơi, mắt đỏ, chảy nước mắt. Lúc này cần thúc sởi mọc, tán phong, thanh nhiệt. Bạn có thể dùng một trong các bài thuốc sau:

– Hạt lá tía tô 30 g; sắn dây 25 g; kinh giới, mạch môn mỗi thứ 20 g; cam thảo 5 g. Tất cả sấy khô, tán bột mịn đóng gói 3 g. Trẻ em một tuổi uống ngày hai gói, 3 tuổi uống ngày 4 gói, 5 tuổi uống ngày 6 gói: Hãm thuốc với nước sôi lọc trong hoặc uống cả bã. Thuốc chỉ dùng trong 3 ngày, chỉ uống giai đoạn đầu, khi sởi đã mọc đều hoặc trẻ bị tiêu chảy không nên uống.

-Dùng hạt mùi, tán nhỏ hòa với 2/3 chén rượu trắng, phun vào chăn hoặc quần áo của trẻ, cho trẻ trùm chăn hoặc mặc quần áo có phun rượu hạt mùi 1-2 giờ, sởi sẽ mọc.

-Củ sắn dây một miếng to bằng hai bao diêm (gọt vỏ thái mỏng), cánh bèo cái lấy độ năm cây (vặt bỏ rễ), kinh giới 10 ngọn (khô hoặc tươi, nếu có hoa càng tốt). Cả ba thứ trên cho vào với nửa bát nước, đun sôi kỹ, gạn ra còn âm ấm cho uống rồi đắp chăn cho kín gió. Đây là liều lượng thuốc của các cháu 1-3 tuổi. Nếu trẻ lớn hơn thì tăng số lượng lên gấp hai; nếu dưới một tuổi thì chỉ cho uống một nửa số lượng trên. Mỗi ngày sắc một thang cho uống. Uống hai ngày liền, sởi mọc ra đều thì thôi.

Giai đoạn sởi toàn phát

Bệnh Sởi - Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Cách Phòng Và Chữa Trị Bệnh Sởi

-Trong giai đoạn này, trẻ thường có triệu chứng đau họng, nốt sởi xuất hiện từ phía sau tai, chân tóc, vùng cổ rồi lan dần ra toàn thân. Lúc này cần phải tuyên phế, thấu chẩn, giải độc, thanh nhiệt, lương huyết, hoạt huyết và dưỡng âm.

-Lấy 5-6 lá cây hoa nhài, hoặc lấy một cái nấm hương, cho vào một chén nước, đun sôi kỹ, để gần nguội cho uống. Trong khi mới lên sởi một hai ngày đầu, nếu trẻ có tiêu chảy mỗi ngày 3-4 lần cũng không ngại, khi sởi mọc sẽ bớt tiêu chảy. Sởi mọc được hai, ba ngày mà các cháu ho nhiều, có khi ho khản cả tiếng thì nên lấy độ 10 lá diếp cá hoặc độ 20 lá cúc mốc, rửa sạch bằng nước muối, giã nhừ, vắt lấy nước cốt cho uống từng thìa nhỏ, uống dần dần.

-Nếu sốt cao, khát nước, phiền táo, mắt đỏ nhiều dử, khí bế, suyễn khái dùng qua lâu nhân 6g, bối mẫu 6g, sa sâm 6g, sinh thạch cao 10g, bạch mao căn 9g, tỳ bà diệp 6g, hạnh nhân 3g, tri mẫu 6g, hoàng cầm 6g, lô căn 9g. Sắc cho trẻ uống chia 2-3 lần.

Giai đoạn sởi bay

Trong giai đoạn này, triệu chứng thường là nốt sởi hơi mờ mờ, người hơi sốt, họng khô, ho ít. Biện pháp điều trị là dưỡng âm, sinh tân, thanh giải tà độc còn sót lại.

Sau 3-4 ngày, sởi đã bay thì nên cho trẻ ăn các thứ dễ tiêu như: cháo đường, canh rau ngót nấu cá trê, hoặc cá rô. Không nên cho ăn nhiều thịt. Nếu ăn thịt, chỉ nên cho ăn thịt nạc, không nên cho ăn quá no. Nấu nước lá thơm gồm lá sả, lá kinh giới, lá mùi già để lau cho sạch, không phải xông.

Bệnh Sởi Ở Trẻ Em Cách Điều Trị Và Phòng Tránh

Bệnh sởi cách điều trị và phòng tránh – Theo dân gian, bệnh sởi còn được gọi là bệnh đau ban đỏ. Tác nhân gây bệnh sởi thuộc nhóm RNA giống Mobilli vi-rút của họ Paramyxoviridae Influenzae. Người là nguồn bệnh chủ yếu nhưng có thể gặp ở khỉ. Không có trung gian truyền bệnh, không có vi rút tiềm ẩn lây truyền, chỉ có 1 type huyết thanh, và thuốc chủng ngừa có hiệu quả. Đường lây truyền chủ yếu là đường hô hấp như: nước bọt , hắt hơi, sổ mũi hoặc do hít phải mầm bệnh từ môi trường bên ngoài của bệnh (do mầm bệnh có thể tồn tại ngoài môi trường hơn một giờ). Sởi là bệnh truyền nhiễm có tính lây truyền cao nhất và tính miễn dịch quần thể trong nhân dân cần phải đạt tới  94% mới có thể cắt đứt được sự lây truyền của bệnh trong cộng đồng.

Bệnh sởi thường gặp ở trẻ em và là bệnh lành tính. Tuy nhiên, nếu không kịp thời phát hiện và chăm sóc đúng cách, trẻ có thể bị biến chứng dẫn đến tử vong. Bênh sởi thường gặp nhất vào mùa xuân, khi nhiệt độ và độ ẩm không khí cao, vi khuẩn dễ sinh sôi và phát triển. Bệnh này có tốc độ lan rất nhanh, khoảng 90% số trẻ tiếp xúc với người mắc sởi sẽ bị lây bệnh. Những trẻ có nguy cơ mắc sởi cao là các bé có thể trạng yếu, trẻ sinh non, không được tiêm phòng vắc – xin phòng ngừa đầy đủ. Người lớn cũng có thể bị sởi nếu cơ thể không đủ miễn dịch với bệnh.

benh-soi-o-tre-em-cach-dieu-tri-va-phong-tranh

 Các dấu hiệu và triệu chứng

Dấu hiệu đầu tiên của bệnh sởi thường là sốt cao 39.5 đến 40 độ C, co giật bắt đầu từ 10- 12 ngày sau khi tiếp xúc với vi rút, và kéo dài từ 4 – 7 ngày.

“Viêm long”(có triệu chứng giống như cảm cúm ): Chảy nước mũi, ho, mắt đỏ và chảy nước mắt, sợ ánh sáng, giác mạc và mi mắt có thể bị sưng phù và các đốm trắng nhỏ bên trong má có thể là dấu hiệu bệnh ở giai đoạn đầu. Sau vài ngày, xuất hiện phát ban, thường là trên mặt và cổ. Có thể gây viêm thanh quản co rút, nếu có triệu chứng viêm long ở đường tiêu hóa sẽ gây tiêu chảy

Trong khoảng ba ngày, phát ban lan rộng, cuối cùng đến tay và chân. Phát ban kéo dài 5-6 ngày, và sau đó bay dần. Tính trung bình, phát ban xuất hiện sau 14 ngày sau khi tiếp xúc với vi rút (trong phạm vi từ 7 đến 18 ngày).

Khám họng trong giai đoạn này có thể thấy những chấm trắng nhỏ khoảng1mm mọc trên nền niêm mạc má viêm đỏ,có vị trí ngay với răng hàm thứ nhất, đó là dấu “Koplik” rất có giá trị để giúp chẩn đoán khi phát ban. Thời gian tồn tại của dấu hiệu này khoảng 12 đến 18 giờ.

Diễn tiến bệnh nặng có thể xảy ra ở trẻ nhỏ được nuôi dưỡng kém, đặc biệt là những người thiếu vitamin A hoặc hệ miễn dịch yếu do nhiễm HIV/AIDS hoặc những bệnh khác.

benh-soi-o-tre-em-cach-dieu-tri-va-phong-tranh

Các biến chứng của bệnh sởi

Bệnh sởi có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm trong hoặc sau khi mắc bệnh sởi.

1.       Viêm phổi:Thường là do bội nhiễm vi trùng khác như: phế cầu, liên cầu, tụ cầu Hemophilus Influenzae.

2.       Lao: Sời làm tăng nguy cơ trầm trọng bệnh lao tiềm ẩn và làm gia tăng mức độ lao sơ nhiễm.

3.       Viêm tai giữa: Sốt cao, quấy khóc, chảy mủ 1 hoặc 2 bên tai.

4.       Viêm thanh quản: Có thể kèm cơn khó thở về đêm, ho hen, khàn giọng, nếu nặng có thể khó thở thanh quản.

5.       Viêm não tủy (0,1 – 0,2%): Có thể xảy ra sớm hơn 2 tuần với triệu chứng sốt cao, nôn ói, nhức đầu, lơ mơ, co giật.

6.        Xuất huyết giảm tiểu cầu: Thường xảy ra từ ngày 3 đến ngày 5

7.        Một số chứng bệnh khác:

•         Viêm kết mạc mắt, dẫn đến loét giác mạc do thiếu Vitamin A dẫn đến mù.

•         Viêm cơ tim

•         Viêm loét niêm mạc má, miệng (dân giang còn gọi là cam tẩu mã)

•         Viêm hạch mạc trên ruột, gây đau bụng

•         Viêm gan: gây vàng da, tăng men gan (chủ yếu gặp ở người lớn)

•         Viêm vỉ cầu thận cấp

Chăm sóc và điều trị

Chủ yếu là điều trị nâng đỡ, hiện nay chưa có phương pháp điều trị kháng vi rút đặc hiệu cho bệnh sởi.. Nên cho trẻ nghỉ ngơi, tránh tiếp xúc với ánh sáng mạnh trong giai đoạn sợ ánh sáng nên cho trẻ ăn chế độ giàu chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa, giữ gìn vệ sinh răng miệng.

benh-soi-o-tre-em-cach-dieu-tri-va-phong-tranh

Có thể phòng tránh một số biến chứng nghiêm trọng của bệnh sởi thông qua chăm sóc tốt, đảm bảo đủ dinh dưỡng, uống đủ nước, và điều trị mất nước với dung dịch bù nước và điện giải. Dung dịch này nhằm bù nước và các yếu tố thiết yếu khác đã bị mất do tiêu chảy hoặc nôn. Các thuốc kháng sinh cũng được kê để điều trị đau mắt, nhiễm trùng tai và viêm phổi.

Tất cả trẻ được chẩn đoán bị sởi nên được uống bổ sung 2 liều vitamin A, cách nhau 24 giờ. Cụ thể, Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo bổ sung vitamin A cho tất cả trẻ em được chẩn đoán với bệnh sởi với liều lượng theo độ tuổi như sau:

• Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng: 50.000 IU/ngày, dùng 2 liều cách nhau 24 giờ

• Tuổi 6-11 tháng: 100.000 IU/ngày, dùng 2 liều cách nhau 24 giờ

• Trẻ trên 1 tuổi: 200.000 IU ngày, dùng 2 liều cách nhau 24 giờ

• Trẻ em có dấu hiệu lâm sàng thiếu vitamin A: 2 liều đầu tiên theo tuổi, từ 2 đến 4 tuần sau đó bổ sung thêm liều thứ 3 theo tuổi

Cách này nhằm phục hồi nồng độ vitamin A thấp khi mắc sởi, xuất hiện ở cả những trẻ được chăm sóc dinh dưỡng tốt và có thể dự phòng tổn thương mắt và mù. Bổ sung vitamin A cho thấy giảm 50% số ca tử vong do sởi.

Cách chăm sóc trẻ khi bị sởi

– Thường xuyên rửa mặt, lau miệng cho bé, thay ga, đệm, quần áo để đảm bảo giữ vệ sinh. Lau người cho trẻ hàng ngày bằng khăn sạch, mềm.

benh-soi-o-tre-em-cach-dieu-tri-va-phong-tranh

– Kiêng gió, kiêng bẩn, cách ly trẻ, cho trẻ ở phòng thoáng, sáng, tránh gió lùa.

– Không nên cho trẻ ăn các loại thức ăn chứa protein gây dị ứng như kiêng dùng các loại thủy sản, cá rô, cá chép, cá hoa vàng, cua, tôm càng, tôm nõn, cá diếc, sò, nghêu, các loại thịt dê, thịt chó, thịt gà, vịt, ngựa, lừa, các loại côn trùng như chấu chấu, kén nhộng, các loại rau kích thích như ớt, rau thơm, các thứ gia vị thơm cay như hoa hồi, bột hạt cải…Trẻ em đang bị bệnh sởi thì không nên dùng các loại gia vị cay nóng như ớt, hạt tiêu, quế, hành tây, tỏi, cà ri, rau thì là… Những thực phẩm này có tác dụng trợ nhiệt, động huyết, gây ra những phản ứng bất lợi cho trẻ.

– Trong giai đoạn bị bệnh sởi, nên ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hoá và uống nhiều nước hoa quả. Cho trẻ ăn nhiều rau chân vịt, cải trắng, cà rốt, củ cải, táo, lê, đào… sẽ cung cấp năng lượng cho trẻ, giúp trẻ nhanh chóng phục hồi sức khoẻ.

– Khi bị sởi, trẻ rất dễ bị mất nước do nôn, tiêu chảy và đi tiểu nhiều, vì vậy cần phải được bù nước bằng cách cho trẻ uống nhiều nước, khoảng 6 -8 cốc nước/ngày để giảm thiểu tình trạng mất nước của cơ thể. Không nên uống các loại nước kích thích, có ga.

– Nhỏ thuốc mũi hoặc mắt cho trẻ bằng nước muối sinh lý hoặc thuốc nhỏ mắt mũi chuyên dùng khoảng 3, 4 lần/ngày.

– Nếu trẻ không bị biến chứng thì tuyệt đối không dùng kháng sinh, chỉ nên dùng B1, vitamin C liều cao. Nếu trẻ bị biến chứng khi liên tục bị sốt thì nên hạ nhiệt theo chỉ định của bác sĩ và đưa trẻ đến bệnh viện uy tín để theo dõi và điều trị.

Khi trẻ bị sởi, bạn nên dùng các thực phẩm như: củ năng, đậu hũ, cháo đậu đỏ, cháo đậu xanh, cháo cà rốt, bắp cải, cải bó xôi, mía lau, nấm hương, củ cải đường, hoa hiên (hoa kim châm), bí đỏ, bông cải xanh, bí đao, rau dền đỏ, dưa hấu, dưa chuột, lê, giấm gạo, cá chép, cá da trơn (cá ba sa, sa ba, cá bông lau), cá hồi, cá trích, thịt heo nạc, nho, trà xanh, rong biển, cà chua, cà rốt, chuối, táo, lê, đậu xanh, hạt sen, hạt mè, hạt ý dĩ…

Cách phòng tránh cho trẻ

soi_2

– Dùng khăn hoặc tay che miệng khi ho, hắt hơi.

– Rửa tay trước khi ăn và trước khi chế biến thức ăn cho trẻ.

– Vệ sinh môi trường: Tẩy trùng sàn nhà, đồ chơi trẻ em, dụng cụ, vật dụng của trẻ

– Chích ngừa sởi: Trẻ được chích ngừa Vaccine sống giảm độc liệu 1 lần, thường vào tháng thứ 9 (theo lịch chương trình tiêu chảy Quốc gia). Do miễn dịch bảo vệ của vaccine chỉ đạt được 90%) và với sự giảm miễn dịch dần theo thời gian, nên chích ngừa mũi thứ 2 cho trẻ < 10 tuổi. Hiện tại đã có loại Vaccine phối hợp 3 bệnh: Sởi, Quai bị và Rulella (MMR hay Trimovax).

Những Loại Bệnh Trẻ Em Dễ Mắc Phải Khi Chuyển Mùa

Giờ đây những loại bệnh như sởi, quai bị, Rubella,..đã bùng nổ và lây lan trên diện rộng và thường gặp nhất là ở trẻ em. Vì vậy để phòng tránh cho con trẻ lây lan, truyền nhiễm các bậc phụ huynh phải có cách chăm sóc và theo dõi tình trạng sức khỏe cho con cái thường xuyên và chuyển ngay đến cơ sở y tế gần nhất để chữa trị kịp thời.

Sởi, Quai bị và Rubella là ba loại bệnh gây ra bởi siêu vi trùng và rất dễ lây lan. Trẻ có thể bị mắc bệnh khi tiếp xúc với dịch tiết bắn ra từ người bệnh lúc người bệnh ho, hắt hơi, nhảy mũi. Với ba loại bệnh này, hầu hết trẻ khi mắc bệnh đều hồi phục hoàn toàn sau một thời gian ngắn. Tuy vậy, ở những trẻ có sức đề kháng kém, trẻ bị suy dinh dưỡng, trẻ bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải, bệnh xảy ra có thể diễn tiến nặng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.

nhung-loai-benh-tre-em-de-mac-phai-khi-chuyen-mua

Mức độ gây nguy hiểm và khả năng lây nhiễm cao

Thực tế, nhiều người còn thiếu hiểu biết và rất chủ quan với căn bệnh này nên dẫn tới những trường hợp bệnh nặng, thậm chí tử vong đáng tiếc. Điển hình gần nhất là trường hợp một bé trai hơn 2 tuổi trong tình trạng toàn thân nổi ban đỏ, sốt cao và bé rất mệt mỏi. Mẹ bé cho biết bé bị bệnh sởi, vì gia đình sợ bé ra gió sẽ nặng thêm nên lúc nào cũng ủ kín bé. Sau khi được tư vấn gia đình mới hiểu do chăm sóc sai nên bé mới bị nặng thêm.

Hiện nay sởi, quai bị và rubella là những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với trẻ em vì khả năng lây nhiễm khá cao trong cộng đồng và có khả năng tạo thành dịch lớn. Khi nhiễm bệnh thì sẽ có nhiều tác động bất lợi trên sức khỏe trẻ. Nguy hiểm nhất là những biến chứng các bệnh này để lại như viêm não, viêm phổi, viêm tinh hoàn ở trẻ nam, viêm buồng trứng ở bé gái, viêm khớp hoặc hội chứng rubella bẩm sinh làm trẻ sinh ra bị rất nhiều dị tật trên cơ thể như điếc, mù, bệnh tim bẩm sinh và kém phát triển. Ngoài ra, sởi được xem là nguyên nhân phổ biến gây tử vong cho trẻ em, quai bị có thể gây vô sinh ở nam giới.

Dấu hiệu để nhận biết về bệnh

Hầu hết khi trẻ mắc bệnh sởi, quai bị và rubella có triệu chứng giống nhau như sốt, ho, đau nhức. Bệnh sởi sẽ xuất hiện ban dạng sẩn đầu tiên là ở sau tai sau đó lan đến mặt rồi lan dần xuống bụng và toàn thân. Sau khi hết sẽ để lại vết thâm trên da. Nổi ban dày và màu nhạt hơn ban sởi là bệnh rubella, bên cạnh đó kèm theo tình trạng sưng hạch, đau khớp. Quai bị thường bị sưng tuyến mang tai, gây đau nhức khi nhai và sưng tinh hoàn.

nhung-loai-benh-tre-em-de-mac-phai-khi-chuyen-mua

Riêng đối với trẻ có hội chứng rubella bẩm sinh thường có những dấu hiệu như đục thủy tinh thể và giảm thính giác nhưng chỉ có thể nhận thấy từ 2 – 4 năm sau.

Cách điều trị và phòng ngừa cho bệnh trẻ em

Khi trẻ nhiễm bệnh có dấu hiệu sốt trên 38,50C nên cho trẻ uống thuốc hạ sốt. Nếu trẻ ho có thể cho uống thuốc giảm ho. Về chế độ ăn uống, phải đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn thức ăn lỏng, mềm và có thể chia nhỏ khẩu phần ăn làm nhiều lần trong ngày giúp trẻ dễ tiêu hóa. Nên cho trẻ uống thêm nhiều nước đặc biệt là các loại nước ép trái cây giàu vitamin C. Hạn chế cho trẻ vận động thể lực mạnh như chạy nhảy, đùa giỡn. Ngoài ra, phải giữ vệ sinh tốt cho trẻ để tránh nhiễm thêm vi trùng, tuyệt đối không nên ủ kín hoặc kiêng tắm khi trẻ bị sởi bởi sẽ làm cho tình trạng bệnh thêm trầm trọng. Bên cạnh đó cần chú trọng việc vệ sinh nhà cửa và môi trường chung quanh, giữ gìn phòng ốc thông thoáng, sạch sẽ và cách ly trẻ lành với người bệnh.

Cách phòng ngừa bệnh sởi, quai bị và rubella cho trẻ hiệu quả nhất là tiêm ngừa vắc-xin phòng bệnh. Hiện nay đã có vắc-xin 3 trong 1 (một mũi tiêm chứa cả 3 thành phần sởi, quai bị và rubella) giúp phòng ngừa các bệnh này. Trẻ từ 12 – 15 tháng tuổi có thể tiêm ngừa để phòng tránh hiệu quả các bệnh này.

Chế độ chăm sóc và ăn uống chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng cho trẻ khi trẻ mắc bệnh sởi
Khi bị sởi, quai bị, rubella trẻ thường lười ăn, cha mẹ nên nấu các loại cháo, soup, thức ăn dễ tiêu, cho trẻ ăn nhiều bữa trong ngày. Hơn nữa, có nhiều trường hợp nốt sởi mọc ngay trong đường ruột, nếu cho trẻ ăn thức ăn cứng thì rất nguy hiểm, thậm chí gây chảy máu đường tiêu hóa. Các thực phẩm nên dùng đó là trứng, sữa, thị bò, thị gà… các loại rau xanh, nhất là cần đảm bảo cho trẻ uống đủ nước, các loại trái cây đu đủ, cam, bưởi… các loại chè giải nhiệt như chè đỗ đen, đỗ xanh, hạt sen…
nhung-loai-benh-tre-em-de-mac-phai-khi-chuyen-mua

Còn một số hoa quả như dưa hấu, xoài là những hoa quả nóng không nên ăn vì khi trẻ bị sởi thể trạng rất nóng nên các mẹ cần hạn chế cho con ăn.
Một số các loại gia vị cay nóng như ớt, hạt tiêu, quế, hành tây, tỏi, cà ri, rau thì là… là thực phẩm có tác dụng trợ nhiệt, động huyết, gây ra những phản ứng bất lợi cho người bệnh, các mẹ không nên cho ăn.

Hạn chế các thức ăn chứa nhiều chất béo, thức ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, đồ nướng, bánh kem, chocolate… Đây là những thức ăn rất dễ sinh đàm nhiệt, thấp nhiệt, động hỏa, cũng không có lợi cho người bệnh sởi.

Ngoài ra một số thực phẩm đậu nành, đậu tương có hàm lượng đạm cao không nên cho trẻ ăn trong giai đoạn bị sởi.

Bên cạnh đó, bệnh sởi còn gây biến chứng viêm đường tiêu hóa (trẻ thường bị đi ngoài sống phân, tiêu chảy) nên các mẹ cũng hạn chế cho con ăn các đồ chua, tanh.

Đối với trẻ đang trong thời kỳ bú mẹ cần cho trẻ bú thường xuyên để có thêm sức đề kháng trong giai đoạn 9 tháng đầu đời. Tuy nhiên, những trẻ có mẹ chưa mắc sởi hoặc chưa tiêm phòng sởi thì không có miễn dịch sởi tự nhiên này. Lúc đó, cha mẹ cần nâng cao sức đề kháng cho trẻ bằng chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cho bú mẹ đến 6 tháng tuổi, bổ sung Vitamin A, sắt theo hướng dẫn của cán bộ y tế…

Trước khi ăn và sau khi ăn cha mẹ cần phải rửa tay sạch sẽ cho trẻ để tránh bị nhiễm khuẩn.

Bổ sung thức ăn giàu vitamin và protein: Bệnh trẻ em bị sởi sức đề kháng kém nên cần ăn những nhóm thức ăn giúp tăng cường đề kháng như vitamin A, C, D (vitamin A có nhiều trong cà rốt, cà chua, đu đủ và rau màu xanh sậm, vitamin C có nhiều trong trái cây họ cam chanh, vitamin D có nhiều trong các chế phẩm từ sữa).

nhung-loai-benh-tre-em-de-mac-phai-khi-chuyen-mua

Ngoài ra, có một điều rất quan trọng không phải ai cũng biết. Cơ thể bệnh nhi sởi bị virus tấn công làm tổn thương nên muốn hồi phục cần phải tái tạo mô.

Protein đóng vai trò thiết yếu trong quá trình tái tạo mô của trẻ. Vì vậy phụ huynh hãy từ bỏ suy nghĩ bắt trẻ ăn kiêng. Thay vào đó cho trẻ ăn thật nhiều các chất bổ sung đạm như thịt, cá, trứng sữa.

Một thực phẩm có hàm lượng protein rất cao, tương đương với trứng và sữa có thể dùng thay thế qua lại, bổ sung thêm cho bữa ăn của trẻ đó chính là đậu nành. Ngoài việc giúp bổ sung tốt protein cho cơ thể, đậu nành cũng còn có hiệu quả trong cả việc phòng ngừa ung thư, tốt cho da.

Những Thực Phẩm Tăng Cường Phòng Bệnh Sởi Cho Trẻ

Thực phẩm phòng bệnh sợi cho trẻ – Bên cạnh các biện pháp thông thường như tránh để trẻ đến nơi đông người, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đeo khẩu trang mỗi khi ra đường v.v, để phòng bệnh sởi hiệu quả, các mẹ cần chú ý tới chế độ ăn của bé sao cho vừa đảm bảo dinh dưỡng vừa giúp tăng cường hệ miễn dịch. Dưới đây là danh sách thực phẩm mẹ nên tăng cường con dùng trong thời điểm này:
1. Thực phẩm giàu Kẽm ngăn ngừa bệnh sởi hiệu quả

nhung-thuc-pham-tang-cuong-phong-benh-soi-cho-tre
Kẽm giúp khống chế sự sinh sôi và nảy nở của virus. Vì vậy bổ sung kẽm cũng là một cách để tăng cường sức đề kháng cho trẻ. Để bổ sung kẽm cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý chọn nguồn thực phẩm giàu kẽm như thịt bò nạc, hải sản, đậu, rau bi-na, nấm v.v. Ngoài ra ăn thịt nạc, gia cầm , lòng đỏ trứng gà hoặc cá cũng giúp cơ thể hấp thụ được nhiều kẽm.

2. Tăng cường rau củ quả

nhung-thuc-pham-tang-cuong-phong-benh-soi-cho-tre

Tăng cường rau củ quả giải thanh độc cho cơ thể trẻ tránh bệnh sởi

Các loại rau củ quả có chứa nhiều Vitamin A và Vitamin C cũng giúp tăng cường hệ miễn dịch cho bé. Đặc biệt là Vitamin A vì đây là loại vitamin quan trọng cho mắt, chống lại sự tấn công của virus sởi vào mắt bé. Vitamin A bạn có thể tìm thấy ở các loại rau củ quả có màu cam như đu đủ, cà rốt, bí đỏ. Bổ sung cho bé bằng những món ăn như chè bí đỏ, bí đỏ xào, cháo thịt cà rốt, canh khoai tây cà rốt. Vitamin C có thể tìm thấy ở các loại hoa quả như chanh, bưởi, cam …giải nhiệt, thanh độc cho cơ thể tránh những bệnh cho con trẻ như bệnh sởi.

3. Sữa chua

nhung-thuc-pham-tang-cuong-phong-benh-soi-cho-tre
Sữa chua có chứa Probiotic, một loại lợi khuẩn đóng vai trò quan trọng để cơ thể bé chống lại bệnh tật và tăng cường tiêu hóa. Để bé có sức khỏe chống lại virus sởi, mẹ nên cho bé (từ 6 tháng tuổi trở lên) ăn sữa chua với “liều lượng”: 6 – 10 tháng ăn nửa hộp/ ngày, 1 – 2 tuổi ăn 3/4 – 1 hộp/ ngày, trên 2 tuổi ăn 1 hộp/ ngày.
Ngoài ra khi cho bé ăn sữa chua mẹ lưu ý ko hâm nóng hay pha với nước nóng để tránh làm mất khả năng hoạt động của vi khuẩn có lợi. Nên để bé ăn sữa chua sau bữa ăn chính và nên súc miệng khi ăn xong.

4. Tỏi

nhung-thuc-pham-tang-cuong-phong-benh-soi-cho-tre
Thành phần của tỏi chứa nhiều chất kháng sinh allicin chống lại virus gây bệnh sởi. Với trẻ nhỏ, việc cho thêm chút tỏi khi xào nấu không những tăng cường hương vị cho món ăn mà còn giúp bé rất nhiều trong việc tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

Vì vậy để chăm sóc sức khỏe trẻ em bạn cần phải chú trọng đén chế độ ăn cho trẻ cũng như tìm những thức phẩm tốt cho sức khỏe khỏe mạnh.

Thực Phẩm Tốt Cho Những Người Mắc Bệnh Dạ Dày

Những người mắc bệnh dạ dày thường ăn uống rất khiêm khổ bởi họ phải kiêng hết cái này kiêng hết cái kia. Vì khi đó dạ dày của bạn không tốt nên bạn cần phải ăn uống cận thận và để ý hơn. Người bệnh bị đau dạ dày không nên ăn quá no. Giờ đây những bệnh thường gặp trong cuộc sống nhiều vô kể nhưng những bệnh lí nhảy cảm luôn là một vấn đề nóng hổi đối với mọi nhà.

Đối với những người bệnh dạ dày thì vấn đề ăn uống cũng rất khó khăn, không được để bụng đói cũng không được ăn quá no, vì như vậy sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động co bóp của dạ dày.  Nếu ăn quá no dạ dày sẽ phải làm việc quá tải, đồng thời sản sinh ra nhiều acid có hại, dễ gây đau. Khi ăn, nên ăn chậm và nhai kỹ. Các thức ăn cần mềm và dễ tiêu hóa như cháo, mỳ gạo, cơm nhão…những thức ăn này có chất kiềm, có tác dụng làm bão hòa acid trong dạ dày.

thuc-pham-tot-cho-nhung-nguoi-mac-benh-da-day

Những thực phẩm như Sữa, trứng, bột sắn, gạo nếp, bánh mỳ…cũng là những thực phẩm tốt cho người đau dạ dày.

Dưới đây là những thực phẩm tốt cho người bệnh dạ dày mà bạn có thể tham khảo nhé!

Thực phẩm thô

Thực phẩm thô có nghĩa là những loại thực phẩm như gạo, bắp, đậu, các loại hạt,..Theo lời khuyên từ các chuyên gia, ăn nhiều thực phẩm thô thay cho thực phẩm tinh lọc là giải pháp chính trong chế độ dinh dưỡng đối với người bị rối loạn tiêu hóa, các chứng bệnh về đau/ loét dạ dày. Chế độ dinh dưỡng này sẽ giúp bạn tránh làm tổn thương cho dạ dày và cũng tốt cho sự tiêu hóa của cơ thể. Thực phẩm thô hay các loại hạt toàn phần bao gồm gạo lức, nếp lức, bắp, các loại đậu; một số hạt có chất béo như mè, hạt điều, hạt bí còn nguyên lớp màng ngoài của hạt…

Trong thực phẩm thô có chứa nhiều chất xơ, sinh tố và chất khoáng, những sinh tố nhóm B cần thiết cho nhu cầu chuyển hóa các chất và tiêu hóa thức ăn. Thêm vào đó, hạt thô có nhiều chất chống oxy hóa quan trọng bảo vệ lớp màng tế bào ở thành trong của dạ dày.

Bánh mì nướng

Những người bệnh dạ dày thường rất nhảy cảm với những thực phẩm không tốt cho tiêu hóa, do vậy bạn cần phải nạp những nguyên liệu mà dạ dày cần và không làm ảnh hưởng tới sức khỏe. Bánh mì nướng tạo thêm các axit trong dạ dày, khiến bạn cảm thấy dễ chịu hơn và không chứa quá nhiều chất béo. Tuy nhiên, lưu ý nhỏ là bạn hãy tránh xa bơ và mứt cho đến khi dạ dày của bạn làm việc tốt hơn.

thuc-pham-tot-cho-nhung-nguoi-mac-benh-da-day1

Bánh mì nướng tạo thêm các axit trong dạ dày, khiến bạn cảm thấy dễ chịu hơn và không chứa quá nhiều chất béo.

Trà thảo mộc

Uống nước trà cũng là một cách giúp bạn cải thiện được bệnh dạ dày. Các loại trà thảo dược (không chứa caffeine – chất có thể khuyến khích việc tạo acid trong cơ thể) giúp điều hòa hệ thống tiêu hóa, ngăn các chứng khó chịu, đầy bụng. Các nhà khoa học cũng khuyên cáo chúng ta nên uống trà thảo mộc để giúp bạn giảm đau một cách nhanh chóng và tiện hơn. Trà thảo dược chiết xuất từ hoa cúc được khuyên dùng vì chúng có tác dụng giảm viêm nhiễm trong dạ dày. Lưu ý nhỏ khi bạn yêu thích các loại trà bạc hà, vì chúng làm cơ vòng thực quản dưới co giãn, cho phép các acid vào trong dạ dày, gây ra chứng ợ hơi.

Gừng

Gừng là một thực phẩm rất tốt cho người đau dạ dày, vì vậy bạn nên ăn gừng trong quá trình điều trị bệnh đau dạ dày. Người ta khuyên rằng, việc bổ sung gừng vào thực đơn hàng ngày uống trà gừng hoặc ăn một vài lát gừng sống sẽ giúp cải thiện chức năng tiêu hóa. Đây cũng là cách đơn giản nhất để điều trị tình trạng đau dạ dày, đầy hơi, khó tiêu.

thuc-pham-tot-cho-nhung-nguoi-mac-benh-da-day2

Bên cạnh đó bạn cũng cần phải chú ý. Người bị đau dạ dày không nên ăn những thức ăn khô, cứng như các loại quả khô, lương thực cứng, măng, dưa…những thức ăn này khó tiêu hóa, tạo thêm áp lực làm việc cho dạ dày.

Đồng thời, Các loại đồ uống có chất kích thích như cà phê, trà, rượu cũng nên hạn chế vì những loại nước uống này sẽ làm ảnh hưởng đến người bệnh. Ngoài ra, các thực phẩm dễ sản sinh vị chua và hơi như khoai lang, khoai tây, bánh kẹo, đường dấm, dưa muối là những thức ăn có thể kích thích bài tiết nhiều axít, không có lợi cho việc làm lành chỗ loét.

Cũng giống như việc giảm cân, người bị bệnh dạ dày thay vì ăn nhiều trong 1 lần bạn nên chia nhỏ bữa ăn ra làm nhiều lần. Khi ăn, người đau dạ dày nên ăn mỗi lần số lượng ít và ăn nhiều lần, cách nhau một giờ. Sau đó dần dần tăng số lượng cho đến khi không còn triệu chứng đau bụng, đầy hơi, ợ hơi, ợ chua thì ăn uống gần như bình thường.

Đặc biệt, chế độ ăn cho người đau dạ dày cần cung cấp đầy đủ năng lượng và chất đạm, đặc biệt cần bổ sung thêm các loại vitamin và muối khoáng như: axít folic, vitamin A, D, K, canxi, sắt, kẽm, magiê.

Bệnh Béo Phì Và Những Nguy Có Gây Hại Của Nó

Bệnh béo phì giờ đây cũng là một trong những vấn đề hàng đầu mà các nhà nghiên cứu cố gắng tìm cách giảm thiểu bởi do những lối sống hiện đại kèm theo những hậu quả tệ hại của bệnh này gây ra còn nguy hiểm hơn cả những căn bệnh nam y khó chữa khác. Mà nguyên nhân chủ yếu là do bản thân mình vô tình tạo nên. Theo một nghiên cứu mới đây, sau một thời gian tiêu thụ quá nhiều chất béo, cơ chế hoạt động của dạ dày cũng khó để trở lại như bình thường.

Yếu tố di truyền cũng là một trong những nguyên nhân khiến bạn dễ rơi vào bẹnh béo phì nếu như bạn không tập cho mình những lối sống lành mạnh và thoải mái. Gen có thể ảnh hưởng đến lưu trữ lượng mỡ cơ thể và hợp chất béo được phân phối.  Bệnh béo phì không giới hạn một ai, không phân biệt tuổi tác, giới tính hay giai cấp,..Di truyền cũng có thể đóng một vai trò trong cơ thể có hiệu quả chuyển đổi thức ăn thành năng lượng như thế nào và làm thế nào cơ thể đốt cháy calo trong khi tập luyện.

benh-beo-phi-va-nhung-nguy-co-gay-hai-cua-no

Bạn cần phải có những chế độ ăn uống lành mạnh giúp bạn giảm cân nhanh nhất và an toàn nhất

Các nhà nghiên cứu đã làm thí nghiệm trên những chú chuột để đưa ra những kết quả lâm sàng, việc tiêu thụ nhiều chất béo có ảnh hưởng như thế nào trong việc giảm cân. Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy những tác động từ Leptin-kích thích tố giúp cân bằng năng lượng và có nhiệm vụ ra tín hiệu cho não biết cơ thể đã no, từ đó, giúp kiềm chế lượng thức ăn vào cơ thể.

Tác giả chính của nghiên cứu này, GS. Amanda Page cho biết: “Với những con chuột có chế độ ăn giàu chất béo, kích thích tố Leptin đã bớt nhạy trong việc ra tín hiệu cho não biết là cơ thể đã no. Và việc những người mắc bệnh béo phì cũng thường khó giảm cân hơn so với những người khác. Có nghĩa là những người béo phì sẽ phải ăn nhiều hơn người bình thường thì mới có cảm giác no, vì thế họ rất khó giảm cân”.

Bệnh béo phì là một bệnh rất nguy hiểm, thậm chí nó còn ngây hại nghiêm trọng tới sức khỏe của tất cả mọi người. Béo phì có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, thậm chí ở trẻ nhỏ. Nhưng khi có tuổi, thay đổi nội tiết và một lối sống ít hoạt động làm tăng nguy cơ béo phì. Ngoài ra, số lượng cơ bắp trong cơ thể có xu hướng giảm theo tuổi tác. Khối lượng cơ thấp hơn sẽ làm giảm sự trao đổi chất. Những thay đổi này cũng làm giảm nhu cầu calo và có thể làm cho khó hơn để tránh trọng lượng dư thừa. Nếu không giảm lượng calo như có tuổi, sẽ có thể tăng cân.

Giờ đây những nhà nghiên cứu đang tìm mọi cách để có thể giúp các bạn giảm cân một cách dễ hơn và khoa học hơn, giúp bạn tránh được những hậu quả do bệnh béo phì để lại. Các nhà nghiên cứu đã chia chuột thành 3 nhóm và thử nghiệm trong 24 tuần. Một nhóm chuột được nuôi với chế độ ăn uống đạt chuẩn, một nhóm tiêu thụ nhiều chất béo, còn một nhóm tiêu thụ nhiều chất béo trong thời 12 tuần đầu, sau đó, tiêu thụ một chế độ ăn đạt chuẩn trong 12 tuần tiếp theo. Kết quả cho thấy rằng tác dụng của Leptin đã bớt nhạy ở những con chuột có chế độ ăn giàu chất béo sau đó chuyển sang chế độ ăn đạt chuẩn.

Xã hội và kinh tế nhất định có thể được liên kết đến béo phì. Không thể vào khu vực tập thể dục, có thể không được dạy cách nấu ăn lành mạnh, hoặc có thể không có phương tiện tài chính để mua trái cây tươi và rau quả, thực phẩm không được chế biến và đóng gói. Ngoài ra, một số nghiên cứu cho thấy mạng lưới xã hội ảnh hưởng đến cân nặng, có nhiều khả năng trở nên béo phì nếu có bạn bè hoặc người thân bị béo phì.

Thậm chí nếu có một hoặc nhiều các yếu tố nguy cơ, nó không có nghĩa là đang trở thành béo phì. Có thể chống lại hầu hết các yếu tố nguy cơ thông qua chế độ ăn uống, hoạt động thể chất, tập thể dục và thay đổi hành vi.

benh-beo-phi-va-nhung-nguy-co-gay-hai-cua-no1

Đối với những người mắc bệnh béo phì thì việc điều chỉnh lại chế độ ăn uống thường ngày là một việc vô cùng quan trọng bởi nó sẽ là một phần lớn quyết định đến sức khỏe và thân hình của bạn sau này. Nó không những giúp bạn có một ngoại hình ưa nhìn và quyễn rũ mà nó còn bảo vệ cơ thể khỏi những tác động không đáng có. Thêm vào đó là bạn cần phải luyện tập thể dục giảm cân thường xuyên vừa đảm bảo, tăng cường sức khỏe và giảm béo cho bạn một cách hiệu quả.

Điều này có thể giải thích tại sao người béo lại thường quay lại với chế độ ăn giàu chất béo như trước.

Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh(CDC), hơn 1/3 người Mỹ được coi là béo phì. CDC cho rằng việc nắm được chỉ số khối của cơ thể sẽ tìm ra cách để đạt được và duy trì một trọng lượng khỏe mạnh và hoạt động thể chất thường xuyên có thể giúp chống lại béo phì. Nhưng trên hết, người béo phì cần có mục tiêu để có thể giảm cân dễ dàng hơn.