Bệnh Quai Bị – Nguyên Nhân Và Cách Chữa

Bệnh quai bị hay dân gian còn gọi là bệnh má chàm bàm, là loại bệnh thường gặp với biểu hiện là sư một hay nhiều tuyến nước bọt mà tuyến thường gặp nhất là ở mang tai. Nhiều trường hợp bị nhiễm bệnh không gây ra các triệu chứng sưng tuyến nước bọt rõ ràng, có trên 50% bệnh nhân mắc bệnh quai bị có hiện tượng bị tăng bạch cầu trong dịch não tuỷ. Một số bệnh có biểu hiện viêm màng não với các triệu chứng như: nhức đầu, nôn mửa, cứng cổ,…
Các biên chứng thừng gặp ở bệnh quai bị như: viêm khớp, viêm tuyến giáp, viêm khớp hàm, viêm cầu thận, viêm cơ tim, xơ hoá nội tâm mạc, giảm tiểu cầu, thất điều não, viêm tuỷ cắt ngang, viêm đa dây thần kinh lan lên, viêm tuỵ cấp, viêm buồng trứng và làm giảm thính lực.

Bệnh quai bị - nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa

Nguyên nhân gây bệnh quai bị

Bệnh quai bị do một loại virus có tên là ARN thuọc Rubulavirus trong họ Paramyxoviridae. Có một số nguyên nhân khác gây ra viêm tuyến mang tai gồm có virus vùi hạt cự bào (cytomegalovirus-CMV), virus á cúm type 1 và 3, virus cúm A (influenza A virus), coxsackievirus, virus ruột (enterovirus), virus gây suy giảm miễn dịch ở người (Human Immunodeficiency Virus-HIV),…

Có một số nguyên nhân hiếm gặp khác gây viêm tuyến mang tai đó là có thể do ăn nhiều tinh bột, phản ứng thuốc (phenylbutazon, thiouracil, các thuốc chứa nhiều iốt) và các rối loạn chuyển hoá như: bệnh tiểu đường, xơ gan hoặc viêm gan B và suy dinh dưỡng có thể bị 2 lần.

Bài thuốc uống trị bệnh quai bị

Bệnh quai bị- nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa

Cách 1: Sắc 15g huyền sâm, 6g hạ khô thảo, 12g bản lam căn rồi uống.

Cách 2: Sắc 40g vỏ cây gạo, cạo bỏ vỏ giấy ở bên ngoài sau đó thái nhỏ sao vàng lên sắc thuốc uống.

Cách 3: Sắc thuốc uống với 6g bạc hà, 16g củ sắn dây, 10g cúc tần sao, 10g thăng ma, 6g cam thảo, 10g thạch cao sống, 15g hoa cúc, hoàng cầm.

Cách 4: 12g quả ké, 12g bồ công anh, 12g sài đất, sắc với 3 bát nước rồi lấy lại nửa bát uống mỗi ngày 2 lần.

Cách 5: 20g hạ khô thảo, 30g cây mũi mác, 20g kim ngân sắc lấy nước uống trong ngày.

Thuốc bôi, đắp hoặc dán ngoài

Cách 1: Đốt khoảng 3-4 hạt gấc thành than, lấy 1 nhúm chiếu hoặc cói rách khoảng 5g đốt thành than. Sau đó trộn đều 2 vị này sau đó hoà với dầu gừng bôi vào chỗ sưng.

Bệnh quai bị - nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa

Cách 2: Giá nát 4-5 nhân hạt gấc (hoặc có thể đốt thành than), lấy 5ml giấm thanh, tinh cối đá đã vô trùng 6-10g sau đó trộn đều tất cả rồi bôi vào chỗ sưng mỗi ngày 4-5 lần.

Cách 3: Lấy 2-3 nhân hạt gấc, khoảng 10ml giấm thanh hoặc rượu trắng, đem hạt gất mài nhỏ vào giấm hay rượu rồi bôi nhiều lần vào chỗ sưng.

Cách 4: Dùng 30g xích tiểu đậu, 15g đại hoàng, thanh đại 30g tất cả tán nhỏ thanh bột rồi mỗi lần dung 5g trộn với long trắng trứng gà bôi lên chỗ sưng nhiều lần trong ngày.

Cách 5: Lấy 1g bột tiêu, 8g bột mì, trộn 2 loại đó thành nước ấm rồi đắp lên nơi sưng mỗi ngày thay một lần.

Các bài thuốc bôi trên làm hằng ngày đến khi hết sưng thì thôi. 

Món ăn trị bệnh quai bị

1. Đậu xanh 30 g, cải trắng 3 cây. Đậu xanh ninh cả vỏ cho nhừ rồi cho rau cải vào nấu chín, chia làm 2 lần ăn trong ngày, liên tục trong 3-5 ngày.

2. Đậu xanh 200 g, đậu tương 50 g, đường trắng 30 g. Ninh nhừ 2 loại đậu rồi cho đường quấy đều, chia 2-3 lần ăn trong ngày.

3. Hoa kinh giới 10 g, bạc hà 10 g, sắc lấy nước rồi nấu với 50 g gạo tẻ thành cháo ăn trong ngày.

4. Mướp đắng 100 g bỏ ruột, thái miếng, chế thành các món ăn để dùng trong vài ngày.

Chú ý: Để tăng hiệu quả điều trị, nên dùng kết hợp một bài thuốc uống, một bài thuốc bôi đắp và một món ăn bài thuốc.

Xem thêm một số sản phẩm của chúng tôi ở link sau: http://sieuthilamdep.com.vn/thuoc-bo-khop/

Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Chữa Trị Bệnh Gan Nhiễm Mỡ

Bệnh gan nhiễm mỡ chỉ loại bệnh lý mà trong tế bào gan có những giọt mỡ và bong bóng mỡ khác nhau. Tiến triển của gan nhiễm mỡ dẫn đến viêm gan do mỡ, xơ hóa gan và xơ gan. Gan nhiễm mỡ là biểu hiện đầu tiên của bệnh gan do mỡ. Ở người bình thường lượng mỡ trong gan rất thấp, chỉ chiếm 2-4 % trọng lượng của gan bao gồm các trigyceride, axít béo, phospholipid, cholesteron. Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà lượng mỡ tích tụ trong gan cũng khác nhau.
Bệnh gan nhiễm mỡ được chia làm 3 loại tùy vào lượng mỡ: Loại nhẹ (hàm lượng mỡ chiếm 5-10%), loại vừa (hàm lượng mỡ 10-25%) và loại nặng (lượng mỡ trên 30%). Thông thường bệnh gan nhiễm mỡ có thể chữa trị được, nếu chẩn đoán và điều trị kịp thời gan có thể phục hồi lại bình thường.

Bệnh gan nhiễm mỡ

Nguyên nhân của bệnh gan nhiễm mỡ có thể phân làm nhiều loại như:

– Gan nhiễm mỡ do dinh dưỡng: bao gồm thành phần thức ăn không hợp lí, có nhiều chất béo, hấp thu quá nhiều đường, thói quen ăn uống không tốt (uống nhiều bia rượu), chế độ sinh hoạt không điều độ (ngồi nhiều, ít vận động, tinh thần suy nhược căng thẳng), di truyền nếu trong gia đình có nhiều người bị béo phì.

– Gan nhiễm mỡ do chất hóa học như uống quá nhiều bia rượu, nhiễm độc phospho, Arsenic, chì…

– Gan nhiễm mỡ do nội tiết, do bệnh tiểu đường…

– Gan nhiễm mỡ do miễn dịch.

– Gan nhiễm mỡ do dùng một số loại thuốc có thể dẫn đến bệnh như các loại corticide, Tetracyclin, các thuốc kháng ung thư, thuốc hocmon sinh dục nữ…

– Do vi khuẩn, virus trong quá trình bị viêm gan siêu vi B, C thường có biến chứng gan nhiễm mỡ đặc biệt là viêm gan siêu vi C (nhiều khi còn gọi là hậu viêm gan siêu vi là gan nhiễm mỡ).

Nguyên tắc điều trị gan nhiễm mỡ: cần căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh, căn cứ vào tình hình cụ thể của từng bệnh nhân để điều trị tổng hợp:
– Loại bỏ các nguyên nhân và nhân tố gây ra bệnh gan nhiễm mỡ. Nếu có bệnh tiểu đường, chứng tăng mỡ máu… cần điều trị tích cực để khống chế.

– Năng vận động, duy trì thể trọng bình thường; tránh uống bia, rượu.

– Nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe, loại bỏ thói quen sinh hoạt không tốt.

– Khi cần thiết phải sử dụng thuốc bảo vệ gan, thuốc tiêu mỡ và chống xơ hoá gan, thúc đẩy sự bài tiết mỡ trong gan, chống viêm ngăn ngừa hoại tử tế bào gan và xơ hóa gan.

•    Gan nhiễm mỡ do rượu

•    Gan nhiễm mỡ không do rượu.

Một điều dễ hiểu nếu một người bị tiểu đường hoặc quá béo nếu uống quá nhiều rượu hoặc bia sẽ rất dễ bị gan nhiễm mỡ.

Gan nhiễm mỡ do rượu:

Bệnh gan nhiễm mỡ

Tất cả những người uống hơn 60g cồn mỗi ngày, ngay cả nếu chỉ uống trong một thời gian ngắn đều có nguy cơ bị gan nhiễm mỡ.

Tại Mỹ, khoảng 15.3 triệu người đang nghiện rượu. Nếu thử nghiệm lá gan của họ, gần như người nào cũng bị gan nhiễm mỡ. May mắn thay, hiếm khi gan nhiễm mỡ đưa đến tử vong, và lá gan sẽ trở lại hoàn toàn bình thường nếu bệnh nhân ngừng uống rượu. Tuy nhiên, nếu người nghiện rượu vẫn tiếp tục uống rượu, lá gan của họ sẽ từ từ trở thành chai. Một số người có thể sẽ bị ung thư gan.

Gan nhiễm mỡ không do rượu:

Trong trường hợp này, gan nhiễm mỡ có thể là triệu chứng đầu tiên của bệnh tiểu đường. Khi chúng ta ăn quá nhiều so với mức tiêu thụ của cơ thể, năng lượng thặng dư sẽ tích trữ dưới dạng mỡ.  Mỡ ứ đọng lại khắp nơi trong cơ thể, rõ rệt nhất là bụng, hông, cằm và cổ. Nhưng chính những “hạt” mỡ ẩn nấp bên trong cơ thể mới thật sự nguy hiểm đến sức khỏe của chúng ta.  Vì thế, rất nhiều bệnh nhân tuy gầy ốm vẫn có thể bị gan nhiễm mỡ, nhất là khi họ bị tiểu đường hoặc/và mỡ cao.

Triệu chứng bệnh gan nhiễm mỡ

Thông thường gan nhiễm mỡ không gây ra triệu chứng gì đáng kể. Khi bệnh trở nên trầm trọng hơn có thể có một số triệu chứng:

– Mệt mỏi, yếu ớt, khó chịu, buồn nôn và bụng nôn nao khó chịu.

– Lá gan có thể bị sưng to

– Một số ít người có thể bị vàng da.

Nếu gan chỉ bị nhiễm mỡ thôi, bệnh không nguy hiểm cho lắm. Tuy nhiên, nếu hệ thống miễn nhiễm phát hiện có sự bất thường và hoạt động loại bỏ những tế bào gan hư hỏng này, bạch huyết cầu sẽ xuất hiện khắp nơi gây ra viêm gan. Viêm lâu ngày sẽ đưa đến xơ rồi chai gan.

Chẩn đoán gan nhiễm mỡ

Bệnh gan nhiễm mỡ

Vì gan nhiễm mỡ không gây ra một triệu chứng nào đáng kể, bệnh này thường chỉ phát hiện khi bệnh nhân tình cờ đi siêu âm gan (ultrasound of the abdomen) vì một lý do nào khác.

Tuy hình thù của lá gan sẽ có một số sắc thái đặc biệt khi khám nghiệm bằng siêu âm hoặc MRI, nhưng phương pháp chính xác nhất vẫn là sinh thiết lá gan (liver biopsy). Trong phương pháp này, một cây kim nhỏ sẽ được “đâm” thẳng vào lá gan. Sau đó tế bào gan sẽ được nghiên cứu dưới kính hiển vi. Phương pháp này tương đối an toàn và không đau đớn lắm nên chỉ cần tiêm một ít thuốc tê vào dưới da mà thôi.

Cách Điều trị Bệnh Gan Nhiễm Mỡ

Phương pháp hữu hiệu nhất để điều trị bệnh gan nhiễm mỡ là cai rượu. Vì thế, người bị gan nhiễm mỡ phải ngừng uống rượu bia càng sớm càng tốt, nhất là khi gan chưa bị xơ và chai.

Một số thuốc điều trị bệnh tiểu đường như Actos, Avandia hoặc thuốc hạ cholesterol như lovastatin có thể thuyên giảm sự tiến triển của gan nhiễm mỡ.

Giảm cân nếu bạn thừa cân hoặc béo phì.

Phòng ngừa bệnh gan nhiễm mỡ

– Bằng cách lựa chọn một lối sống lành mạnh, bạn có thể ngăn ngừa thừa cân, béo phì, một trong những nguyên nhân gây bệnh gan nhiễm mỡ. Thực hiện chế độ giảm cân từ từ và bền vững.

– Thực hiện chế độ ăn uống cân bằng tốt đó là ít chất béo bão hòa và tăng chất xơ.

– Tạo thói quen tập thể dục, ít nhất là bốn lần một tuần. Bạn có thể đi bộ, bơi, làm vườn, luyện tập những bộ môn thể thao mà bạn yêu thích (tốt nhất nên tham khảo ý kiến của chuyên gia để có chế độ luyện tập phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn).

– Hạn chế uống rượu.

Dùng bạn đã bị gan nhiễm mỡ, đừng quá bi quan, bạn có thể đảo ngược tình hình với việc duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, luyện tập và tránh xa rượu bia sẽ giúp bạn có sức khỏe tốt.

Bệnh Thấp Khớp – Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Chữa Trị

Bệnh thấp khớp là bệnh thường gặp ở người cao tuổi và lao động nặng, đây là căn bệnh liên quan đến hệ thống miễn dịch tự động, mà nguyên nhân chính là do sự viêm nhiễm mãn tính phần dịch khớp gây ra, thường đi kèm với các đặc điểm đa hệ khác. Với bệnh thấp khớp, lớp màng hoạt dịch khớp chính là đối tượng chịu tấn công và bị tổn thương, do chính hệ miễn dịch của cơ thể gây ra.
Những ai có thể mắc bệnh thấp khớp?

 Bệnh thấp khớp

Mặc dù thấp khớp là căn bệnh phổ biến ở mọi người, nhưng nó xuất hiện ở nữ giới nhiều hơn là ở nam giới. Nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được xác định cụ thể.
Bệnh thấp khớp có thể xuất hiện ở tất cả các lứa tuổi, nhưng hay gặp nhất là trong độ tuổi từ 25-50.
Đôi khi, trẻ em cũng bị mắc bệnh thấp khớp. Người ta sử dụng thuật ngữ “phong thấp nhi đồng” (“Juvenile Rheumatoid Arthritis”) để chỉ căn bệnh này ở trẻ em.

Nguyên nhân gây bệnh thấp khớp? 

Đến nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân cụ thể gây nên bệnh khớp, tuy nhiên một vài yếu tố sau đây cũng tác động rất lớn đến bệnh này:

Giới tính: Các thống kê đã chỉ ra rằng nam giới có nguy cơ mắc bệnh gout cao hơn nữ giới, trong khi đó nữ giới lại dễ mắc bệnh viêm khớp hơn nam giới.

 Gien: Nếu gia đình có cha mẹ hoặc họ hàng bị bệnh thấp khớp thì nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn.

Nghề nghiệp: Rất nhiều nghiên cứu được tiến hành để tìm ra mối liên quan giữa các dạng của bệnh thấp khớp và nghề nghiệp đã thấy rằng những người làm nghề sơn sửa móng tay chân, thợ sơn, thường xuyên sử dụng acetone và thuốc trừ sâu dễ mắc bệnh viêm khớp hơn. Nghiên cứu gần đây tại Thụy Điển chỉ ra rằng những người thường xuyên tiếp xúc với các loại xăng dầu tăng 30% nguy cơ mắc bệnh thấp khớp.

Chế độ ăn: Cơ thể thừa cân và béo phì làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp vì thế cần điều chỉnh cân nặng hợp lý. Việc sử dụng thực phẩm giàu chất béo bão hoà, thiếu chất chống ôxy hóa, các vitamin và chất khoáng cần thiết làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Hút thuốc: Các nghiên cứu đã xác nhận mối liên quan trực tiếp giữa hút thuốc và bệnh viêm khớp. Các nghiên cứu tại Thuỵ Điển đã chỉ ra rằng những người hút thuốc làm tăng 21% nguy cơ mắc viêm khớp.

Bệnh thấp khớp

Những biểu hiện và triệu chứng của bệnh thấp khớp? 

Một số biểu hiện và triệu chứng của bệnh thấp khớp là:

•   Sốt nhẹ

•   Uể oải và mệt mỏi
•   Ăn uống không ngon miệng.
•   Những khớp nhỏ tại ngón tay, ngón chân, bàn tay, bàn chân, cổ tay, khuỷu tay và mắt cá chân bị sưng tấy và đau.

•   Những khớp lớn hơn, chẳng hạn như khớp gối, cũng có thể bị ảnh hưởng..
•   Đau và sưng tấy đồng loạt (cùng vị trí ở cả hai tay, hai chân, v.v…).
•   Khớp dần trở nên tê cứng và có thể xảy ra biến dạng khớp.
•   Sáng sớm khi thức dậy, các khớp thường bị tê cứng và kéo dài hơn 30 phút.
•   Các khớp bị ảnh hưởng trở nên tê cứng, nếu bất động trong một thời gian dài.
•   Xuất hiện những nốt mẩn nhỏ dưới da.

Cách điều trị bệnh thấp khớp?

Bệnh thấp khớp

Người ta sử dụng những phương pháp sau đây để chữa trị các triệu chứng thấp khớp:
•   Vật lý trị liệu.
•   Giảm cân.
•   Liệu pháp nóng.
•   Liệu pháp lạnh.
•   Liệu pháp nghề nghiệp.
Cũng có thể sử dụng các loại dược phẩm để chữa trị bệnh thấp khớp. Một số loại dược phẩm thường dùng bao gồm:
•   Thuốc chống viêm không chứa steroid (NSAID)
•   Corticosteroid
•   Thuốc DMARD (thuốc chống thấp khớp thay đổi bệnh)
•   Anti-cytokine (chống phân bào)
Các loại thuốc trên không chỉ chữa trị các triệu chứng, mà còn có thể hạn chế (kìm nén) hệ miễn dịch và làm chậm quá trình phát triển của bệnh.
Điều trị bệnh thấp khớp khá phức tạp và cần phải được giám sát bởi một bác sỹ chuyên điều trị thấp khớp.
Nếu biến dạng khớp xảy ra, thì bệnh nhân sẽ cần phải thực hiện phẫu thuật để chữa trị.

Bệnh Thoái Hoá Khớp Gối Và Cách Chữa Trị

Bệnh thoái hóa khớp gối là hiện tượng mòn lớp sụn bọc hai đầu xương của khớp gối, dẫn đến lệch trục, gây vẹo khớp, làm biến dạng khớp gối. Đây là một biến đổi sinh lý của đại đa số người đến sau tuổi trung niên đều có thể xuất hiện, nhưng không nhất thiết dẫn tới bệnh tật.
Nguyên nhân gây ra bệnh thoái hoá khớp gối

Trong quá trình lão hóa, chức năng chống đỡ của sụn bị suy giảm và dễ hư hỏng khi khớp cử động. Thêm vào đó, các chấn thương nhẹ nhưng kéo dài nhiều năm như khuân vác đồ nặng cũng làm tăng trọng tải cho khớp gối, khiến cho các khớp bị thoái hóa thêm trầm trọng. Ngoài ra, yếu tố di truyền, béo phì, chế độ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng và di chứng từ các bệnh lý khác cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh thoái hóa khớp gối.

Bệnh thoái hoá khớp gối và cách chữa trị

Biểu hiện của bệnh thoái hóa khớp gối

Những cơn đau âm ỉ khi trời trở lạnh và cơn đau càng tăng lên khi vận động mạnh, khuân vác nặng, thay đổi tư thế khó khăn.

Khi thoái hóa khớp gối tiến triển sang môt giai đoạn nặng hơn sẽ bị biến chứng và có các triệu chứng đau khớp, cứng khớp, tràn dịch ổ khớp, biến dạng khớp, dính khớp, teo cơ quanh khớp…

Cách điều trị bệnh thoái hóa khớp gối

Bệnh thoái hoá khớp gối và cách chữa trị

Chữa bệnh thoái hóa khớp gối bằng Tây y :

Thuốc điều trị bao gồm các thuốc giảm đau thông thường như paracetamol hoặc paracetamol kết hợp codein (efferalgan codein).

Trường hợp không đáp ứng thì dùng phối hợp thuốc giảm đau chống viêm không steroid toàn thân (uống hoặc tiêm) hoặc bôi tại chỗ; hoặc dùng corticoid tiêm nội khớp với hiệu quả tương đối tốt. Lưu ý tiêm khớp phải có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và tiến hành tiêm trong điều kiện vô khuẩn tuyệt đối.

Bệnh thoái hoá khớp gối và cách chữa trị

Chữa bệnh thoái hóa khớp gối bằng Vật lý trị liệu – Xoa bóp:

Trong giai đoạn khớp gối không bị sưng, nóng, đỏ, đau.

Quan trọng nhất trong điều trị thoái hóa khớp gối bằng vật lý trị liệu là làm thư giãn khớp kết hợp với tăng cường sự khỏe mạnh cho gân cơ dây chằng quanh khớp gối.

– Xoa bóp và tập vận động khớp gối: giúp cho khớp gối thư giãn làm cho các mạch máu được giãn nở tốt, giúp cho máu tới nuôi dưỡng vùng thoái hóa tốt hơn.

– Tập các dụng cụ có lợi cho thoái hóa khớp gối: như đá tạ, đạp xe đạp… giúp cho các dây chằng và cơ quanh khớp gối khỏe mạnh, giúp cho bảo vệ khớp gối tốt hơn.

Chữa bệnh thoái hóa khớp gối bằng Đông y:

Điều trị bằng Đông y cũng nhằm các mục đích: Giảm đau, tăng cường tuần hoàn để nuôi dưỡng tại khớp để chống thoái hóa

Bạn có thể xem một số loại thuốc bổ khớp của chúng tôi ở link sau: http://sieuthilamdep.com.vn/thuoc-bo-khop/

Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị Bệnh Đau Mắt Đỏ

Bệnh đau mắt đỏ được biết đến là một dịch bệnh có khả năng lây lan nhanh nhất là vào giai đoạn thời tiết ẩm ướt, hệ miễn dịch của con người thấp, nhạy cảm với môi trường.
Đường lây bệnh đau mắt đỏ.

Bệnh đau mắt đỏ

Bệnh đau mắt đỏ có thể lây qua:

– Tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh đau mắt đỏ qua đường hô hấp, nước mắt, nước bọt, bắt tay, đặc biệt nước mắt người bệnh là nơi chứa rất nhiều virus.

– Cầm, nắm, chạm vào những vật dụng nhiễm nguồn bệnh như tay nắm cửa, nút bấm cầu thang, điện thoại; đồ vật, đồ dùng cá nhân của người bệnh như khăn mặt, chậu rửa mặt… Dùng chung đồ dùng sinh hoạt như khăn mặt, gối.

– Sử dụng nguồn nước bị nhiễm mầm bệnh như ao, hồ, bể bơi.

– Thói quen hay dụi mắt, sờ vào mũi, vào miệng.

– Bệnh viện, công sở, lớp học, nơi làm việc, nơi công cộng, trên xe buýt, tàu hỏa, máy bay…, những nơi có mật độ người đông, cự ly gần rất dễ lây bệnh.

Nguyên nhân gây bệnh đau mắt đỏ

Nguyên nhân chủ yếu của bệnh đau mắt đỏ là do virus Adenovirus hoặc do vi khuẩn như liên cầu, tụ cầu, phế cầu gây ra. Bệnh thường gặp vào mùa hè đến cuối mùa thu, khi thời tiết từ nắng nóng chuyển sang mưa, độ ẩm không khí cao, khi giao mùa… Thời điểm này, cơ thể con người, nhất là những người nhạy cảm với thời tiết dễ bị mệt mỏi, hệ thống miễn dịch yếu nên dễ bị nhiễm bệnh. Bên cạnh đó, môi trường nhiều khói bụi, vệ sinh kém, sử dụng nước ô nhiễm, dùng chung khăn mặt, gối… cũng là điều kiện thuận lợi cho bệnh bùng phát.

Triệu chứng bệnh đau mắt đỏ 

Bệnh đau mắt đỏ

Bệnh đau mắt đỏ được biểu hiện chính bằng mắt đỏ và có ghèn. Người bệnh thường đỏ một mắt trước, sau đó lan sang mắt thứ hai, cảm thấy khó chịu ở mắt, sau đó cộm như có cát, mắt nhiều dử, buổi sáng ngủ dậy hai mắt khó mở do nhiều dử dính chặt. Dử mắt có thể màu xanh hoặc màu vàng tùy tác nhân gây bệnh. Mi mắt sưng nề, mọng, mắt đỏ (do cương tụ mạch máu), đau nhức, chảy nước mắt.

Một số trường hợp viêm kết mạc có giả mạc (giả mạc là lớp màng dai trắng khi lật mi lên mới thấy) thường lâu khỏi hơn các trường hợp khác. Khi bị bệnh đau mắt đỏ, người bệnh cũng có thể có thêm các triệu chứng như mệt mỏi, sốt nhẹ, đau họng, ho, xuất hiện hạch ở tai.

Thông thường người bệnh đau mắt đỏ vẫn nhìn thấy bình thường, thị lực không bị suy giảm nhưng nếu để bệnh nặng, mắt người bệnh  mắt đỏ có thể bị phù đỏ, có màng trong mắt, xuất huyết dưới kết mạc… thì hậu quả sẽ lớn hơn.

Cách chữa và điều trị bệnh đau mắt đỏ

Kháng sinh không phải là vũ khí chính

Hiện chưa có thuốc diệt virut gây đau mắt đỏ. Các thuốc đang có hiện nay như acyclovir, zovirax… chỉ có tác dụng hạn chế sự sinh sôi của virut. Nếu dùng thì cũng không làm bệnh nhanh khỏi hơn mà chỉ hỗ trợ quá trình diễn biến của bệnh diễn ra thuận lợi. Đối với kháng sinh chỉ nên dùng kháng sinh tra, nhỏ tại chỗ, kháng sinh phổ rộng để phòng ngừa nhiễm trùng cơ hội trên bệnh nhân đau mắt đỏ. Cũng chỉ nên dùng một trong các loại kháng sinh sau đây: tobramycine 0.3% (tobrex, toeycine), quinolone (oflovid, okacin, vigamox), neomycine và polymycine B (cebemycine).

Tại sao lại phải dùng nước muối sinh lý hoặc nước mắt nhân tạo?

Bệnh đau mắt đỏ

Nước muối sinh lý 0,9% hay cao cấp hơn là nước mắt nhân tạo (Tear natural) sẽ rửa trôi mầm bệnh, rửa trôi chất tiết và gỉ mắt, làm êm dịu đôi mắt đang cộm rát khó chịu. Các chế phẩm trên không có chất kháng sinh cũng không có chất diệt virut nhưng vẫn được kê đơn rộng rãi là nhờ những tính năng trên. Các chế phẩm bôi trơn mắt có độ nhớt quá cao như celluvisc, liposic không nên dùng trong giai đoạn đầu của bệnh đau mắt đỏ.

Có nên dùng các phương thức điều trị dân gian?

Rất nhiều người nghiện xông lá trầu không, lá dâu, lá tre… Kinh nghiệm cho thấy, các phương pháp này tuy có làm người bệnh dễ chịu đôi chút nhưng không hề làm bệnh mau khỏi, chưa kể một số bệnh nhân xông lá có thể gây bỏng mắt, trợt giác mạc, xuất huyết dưới kết mạc và sưng nề hơn sau khi xông lá. Uống lá dấp cá, uống chè hoa cúc có vẻ khả dĩ hơn phương pháp xông lá.

Có nên uống kháng sinh, uống thuốc chống sưng nề hay chống viêm?

Hoàn toàn không cần thiết. Như đã nói kháng sinh không phải là vũ khí để chống chọi với mầm bệnh virut. Tuy một vài bệnh nhân có sốt nhẹ, đau họng, sưng hạch, ho húng hắng… nhưng đó là triệu chứng xâm nhập của virut vào cơ thể và phản ứng của hệ bạch huyết. Do vậy không cần phải dùng kháng sinh. Thuốc chống sưng nề, chống viêm có lẽ chỉ làm bác sĩ và bệnh nhân yên tâm hơn chứ không có tác dụng thực tế.

Việc dùng các thuốc nhỏ mắt có cortizol

Polydexa hay clodexa đã từng gây kinh hoàng cho rất nhiều bệnh nhân bởi rất nhiều tai biến của chúng. Ai cũng biết đây là con dao hai lưỡi trong điều trị học nhãn khoa. Tuy nhiên trong viêm kết mạc dịch, quan điểm có vẻ cởi mở hơn. Các thuốc giảm viêm dùng sau ngày thứ 5 kể từ lúc phát bệnh có vẻ làm bệnh diễn tiến nhanh theo chiều hướng tốt. Một vài trường hợp cá biệt bệnh sẽ nặng lên do những nguyên nhân sau đây: chẩn đoán nhầm, kháng sinh không đủ hiệu lực che chở nhiễm khuẩn. Sau cùng thì chúng ta vẫn nên nhớ một nguyên tắc là: không được sử dụng các sản phẩm có cortizol nếu không có đơn của thầy thuốc chuyên khoa mắt.

Cách phòng bệnh

Đau mắt đỏ tuy là bệnh cấp tính, triệu chứng rầm rộ, dễ lây nhưng thường lành tính, ít để lại di chứng. Tuy nhiên bệnh thường gây ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, học tập và lao động, và có không ít trường hợp bệnh kéo dài, gây biến chứng ảnh hưởng đến thị lực sau này nên mọi người cần có ý thức phòng bệnh tốt và cần được xử trí kịp thời khi mắc bệnh.

Mầm bệnh có khả năng sống ở môi trường bình thường trong vài ngày và người bệnh vẫn có thể là nguồn lây sau khi đã khỏi bệnh đau mắt đỏ một tuần. Vì vậy, cách phòng bệnh tốt nhất là thực hiện triệt để các biện pháp vệ sinh và cách ly với người bệnh.

Khi không có dịch:

– Luôn đảm bảo vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch.

– Dùng riêng khăn, gối, chậu rửa mặt.

– Giặt sạch khăn mặt bằng xà phòng và nước sạch, phơi khăn ngoài nắng hàng ngày.

– Không dùng tay dụi mắt.

Khi đang có dịch đau mắt đỏ:

Ngoài việc luôn thực hiện các biện pháp trên, cần lưu ý thêm biện pháp sau:

– Rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn.

– Rửa mắt hàng ngày bằng nước muối sinh lý (nước muối 0,9%), ngày ít nhất 3 lần vào các buổi sáng, trưa, tối.

– Không dùng chung thuốc nhỏ mắt, không dùng chung đồ đạc với người đau mắt.

– Hạn chế tiếp xúc với người bị đau mắt.

– Hạn chế đến những nơi đông người đặc biệt là những nơi có nhiều mầm bệnh như bệnh viện…

– Hạn chế sử dụng các nguồn nước bị ô nhiễm, hạn chế đi bơi.

Xử trí khi có người bị bệnh hoặc nghi bị bệnh đau mắt đỏ

– Lau rửa ghèn, dử mắt ít nhất 2 lần một ngày bằng khăn giấy ẩm hoặc bông, lau xong vứt bỏ khăn, không sử dụng lại.

– Không tra vào mắt lành thuốc nhỏ của mắt đang bị nhiễm khuẩn.

– Tránh khói bụi, đeo kính mát cho mắt.

– Những trẻ em bị bệnh nên nghỉ học, không đưa trẻ đến trường hoặc những nơi đông người trong thời gian bị bệnh.

– Khi trẻ bị đau mắt, thông thường sẽ bị một bên mắt trước, bố mẹ và người nhà cần chăm sóc trẻ thật cẩn thận, để tránh nhiễm bệnh cho mắt còn lại. Cho trẻ nằm nghiêng một bên, nhỏ mắt rồi dùng gạc y tế lau ngay ghèn, dử và nước mắt chảy ra (làm tương tự đối với người lớn).

– Tránh ôm ấp khi trẻ em bị bệnh, ngủ riêng.

– Trước và sau khi vệ sinh mắt, nhỏ mắt, cần rửa tay thật sạch bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn.

– Người bệnh cần được nghỉ ngơi, cách ly, dùng thuốc theo đơn của thầy thuốc. Không tự ý mua thuốc nhỏ mắt. Không dùng thuốc nhỏ mắt của người khác.

– Không đắp các loại lá vào mắt như là trầu, lá dâu…

– Nếu bệnh không thuyên giảm sau vài ngày phải đến ngay cơ sở y tế để được khám, điều trị.

Chúc các bạn thành công !

 

Những Bệnh Dễ Mắc Phải Khi Mang Bầu

Thời gian mang thai là giai đoạn rất quan trọng, chị em cần quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe của mình để đảm bảo cho cả mẹ và bé luôn khỏe mạnh. Một vào vấn đề mà các mẹ thường hay gặp phải mà chúng ta cân lưu ý:

Hen phế quản

Là bệnh thường xảy ra khi có thai. Trong thực tế gặp khoảng 7% phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ bị lên cơn hen, nhất là khi thời tiết thay đổi. Nếu bệnh được kiểm soát tốt thì không phải là nguy cơ nặng cho mẹ hoặc thai. Những trường hợp hen không được điều trị hiếm khi gây tử vong nhưng cũng có thể làm người mẹ có những biến chứng nghiêm trọng như tăng huyết áp (THA), nhiễm độc thai nghén và sinh non. Với thai nhi, những biến chứng có thể gặp khi người mẹ bị hen không được điều trị tốt là chậm phát triển trong tử cung, sinh non; nhẹ cân, ngạt khi sinh.

Viêm mũi dị ứng

suc-khoe-ba-bau

Với người có cơ địa dị ứng, khi mang thai lại trở nên nhạy cảm hơn với các yếu tố dị nguyên, do vậy chứng viêm mũi cũng xảy ra thường xuyên hơn. Viêm mũi dị ứng ảnh hưởng đến khoảng 15- 20% phụ nữ trong độ tuổi mang thai và là rối loạn thường gặp nhất, gây khó chịu trong thời kỳ thai nghén. Khi tiếp xúc với dị nguyên, người bệnh sẽ hắt hơi, chảy mũi liên tục, ngứa mũi, nước mũi chảy ra ràn rụa hoặc nghẹt mũi, rất khó chịu.

Để phòng bệnh, trước hết, phụ nữ có thai cần tìm hiểu xem dị ứng nguyên là gì để phòng tránh. Cần giữ nhà cửa, môi trường sống luôn thoáng mát, sạch sẽ, không nuôi súc vật trong nhà. Tránh các loại thực phẩm dễ gây dị ứng như trứng, sữa, các loại thủy hải sản… Giữ ấm cơ thể khi trời trở lạnh hoặc nhiệt độ thay đổi đột ngột…

Bệnh cúm

Là bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp do virut gây ra. Bệnh cúm rất dễ lây qua các hạt bụi nước có chứa virut khi người bệnh ho, hắt hơi hay do tiếp xúc trực tiếp. Vì vậy, bà bầu dễ bị lây nhiễm cúm hơn và thường nặng hơn do giảm khả năng miễn dịch, vì thế cúm nguy hiểm hơn với phụ nữ mang thai: tỷ lệ tử vong tăng lên nhiều lần, diễn biến cũng có thể lâu hơn. Bệnh cúm còn gây nguy cơ với thai nhi, nhất là trong những tháng đầu của thai kỳ như sảy thai, thai chết lưu hoặc đẻ non trong những tháng cuối. Ngoài ra, cúm có thể còn dẫn đến những dị tật bẩm sinh hở hàm ếch ở thai nhi. Đặc biệt, trong 5 tháng đầu của thai kỳ, nếu người mẹ bị cúm thì não bộ của thai nhi rất dễ bị tổn thương. Tiêm vaccin phòng cúm trước khi mang thai là biện pháp phòng ngừa có hiệu quả. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc khi có các biểu hiện của cúm mà cần được bác sĩ thăm khám và chỉ định cụ thể.

Mất ngủ

suc-khoe-ba-bau-2

Mất ngủ là một triệu chứng thường thấy ở phụ nữ mang thai giai đoạn cuối. Mất ngủ không nguy hiểm cho bà bầu và sự phát triển của thai nhi nhưng nếu tình trạng này kéo dài thường xuyên với những chứng bệnh khác sẽ làm tăng cảm giác khó chịu cho bà bầu.

Để bà bầu ngủ ngon giấc cần chú ý tư thế ngủ. Có thể kê một chiếc gối cao để gối đầu khi ngủ hoặc ngủ trên võng, ghế đứng. Các chuyên gia khuyên rằng, bà bầu nên nằm ghé sang bên trái để ngủ, tư thế ngủ này sẽ giúp lượng máu đến nhau thai tốt nhất. Trong trường hợp bụng bầu quá cỡ, bạn nên chèn một chiếc gối mềm ở phần bụng hoặc mua những chiếc gối chuyên dùng cho bà bầu. Tư thế ngủ thoải mái sẽ giúp cả mẹ và bé đều thoải mái, dễ có giấc ngủ ngon hơn. Khi mang thai, bà bầu không nên dùng đồ uống có ga hay chất kích thích như trà, cà phê vào buổi tối. Tránh xem phim hay các chương trình dễ gây cao hứng trước khi đi ngủ. Cần giữ tâm thật an và tinh thần thật thoải mái để có giấc ngủ ngon.

Bệnh về da:

Khi có thai, những thay đổi nội tiết trong cơ thể khiến phụ nữ thường phải đối mặt với các vấn đề về da như: nám da, vàng da, ngứa, rạn nứt da.

Khi mang bầu, do da bị kéo giãn quá mức, độ đàn hồi trên da không đáp ứng được, các sợi chun giãn dưới da bị đứt dẫn đến các đường rạn nứt. Những đường rạn nứt có chủ yếu ở bụng, vú, hông, đùi hay mông. Đám rạn da có thể tạo thành một vùng rộng và gây ngứa, lúc này càng gãi thì đường rạn càng lộ rõ hơn.

Có thể phòng ngừa sự xuất hiện các vết rạn nứt bằng cách dùng kem dưỡng da dành cho bà bầu, Đồng thời cung cấp đủ nước cho da là điều hết sức cần thiết vì da càng được cung cấp nước và thư giãn thì càng mềm mại và dễ co giãn, ít bị kéo giãn da sẽ ít bị rạn nứt.

Hiện tượng vàng da thường gặp ở một số phụ nữ mang thai vào 3 tháng cuối. Một vài chị em vừa bị vàng da vừa ngứa da nhưng hầu hết không có dấu hiệu bị đau. Hiện tượng vàng da thường tự biến mất trong khoảng 15 ngày sau sinh. Nếu vàng da xảy ra mỗi lần có thai hoặc thứ phát do bất thường về enzym thì có thể có nguồn gốc gia đình, trong trường hợp này thai có nguy cơ sinh non.

Bệnh trĩ và táo bón

Ăn ít chất xơ, ít uống nước, ít vận động khi mang thai và sử dụng nhiều chất bổ dưỡng, các loại thuốc và thực phẩm chứa sắt thường gây nóng cho cơ thể. Đây cũng là nguyên gây ra táo bón ở bà bầu.

Khi bị táo bón, nhiều thai phụ dễ bị ức chế, có cảm giác mệt mỏi, khó chịu, hay cáu gắt, thậm chí chán ăn… Điều này nếu kéo dài có thể khiến cơ thể mẹ bị thiếu chất dinh dưỡng, thai nhi không được nuôi dưỡng đầy đủ dẫn đến chậm phát triển, dễ mắc các khuyết tật, sau khi sinh sẽ có sức đề kháng kém…

Hơn nữa, táo bón lâu ngày là nguyên nhân có thể gây ra bệnh trĩ.

Ngoài ra, theo thời gian, bào thai phát triển sẽ khiến tĩnh mạch ở tầng sinh môn và đáy chậu thai phụ bị chèn ép là nguyên nhân hình thành trĩ. Người đã bị trĩ thì bệnh sẽ nặng hơn khi mang thai và sau sinh do khi sinh, tăng áp lực khoang chậu, tụ máu sưng phù tĩnh mạch ở phần hậu môn hoặc việc rặn sinh làm tăng áp lực lên ổ bụng cũng khiến búi trĩ dễ sa ra ngoài.

Để phòng hai chứng bệnh này, khi có thai, thai phụ càng nên uống nhiều nước, ăn nhiều thức ăn có chất xơ như rau củ quả. Hạn chế thức ăn nóng nhiệt, không nên ăn nhiều muối, đường. Đặc biệt không sử dụng thức ăn có chất kích thích.

Cách Khắc Phụ Hiện Tượng Bóng Đè

Khi cơ thể mệt mỏi hay gặp phải tình trạng cẳng thẳng trong công việc hay cuộc sống làm chúng ta mắc phải một số bệnh lý trong đó có hiện tượng bóng đè. Nhiều người lầm tưởng rằng đây là do yếu tố tâm linh hay ma quỷ nhưng đây là chỉ làm hiện tượng nhất thời và sẽ tự hết. Một số người khi bị bóng đè đã rất lo lắng vì trạng thái khó thở , không cử động được. Vì vậy, họ khắc phục theo cách dân gian đặt dao kéo, tượng Phật, cây thánh giá… trên đầu giường nhưng đó chỉ cách trấn an tâm lý, không phải lúc nào cũng hiệu quả.

Hiện tượng bóng đè

Bóng đè không phải là bệnh nhưng có hại cho sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe phụ nữ. Hiện tượng bóng đè rất phổ biến mà bất kỳ ai cũng có thể gặp trong đời. Tuy nhiên, đây chỉ là hiện tượng nhất thời và thường tự hết sau một khoảng thời gian nhất định. Phụ nữ ban ngày làm việc căng thẳng đêm ngủ bị “bóng đè”

Khi bị bóng đè chúng ta có cảm giác trong đầu chỉ muốn lớn tiếng gọi người bên cạnh giúp đỡ để thoát khỏi trạng thái đáng sợ đó nhưng miệng chỉ phát ra âm thanh ú ớ rất nhỏ. Những lúc như thế, chúng ta phải tự vật lộn rất lâu mới tỉnh trở lại, mồ hôi ướt đẫm, người mỏi nhừ, thở hổn hển vì mệt.

Cách đề phòng “bóng đè” trong giấc ngủ

bong-de

Bóng đè là một hiện tượng rối loạn giấc ngủ không có tổn thương thực thể, thường xuất hiện ở những người mới ốm dậy, cơ thể suy nhược, “yếu bóng vía”, có dấu hiệu bệnh tim mạch… Người thường xuyên uống bia, rượu, các chất kích thích cũng có thể dễ bị bóng đè hơn.

Trạng thái bị bóng đè trong giấc ngủ có thể gây cảm giác ngưng thở, ngạt thở, sợ toát mồ hôi, muốn kêu cứu, cựa quậy mà đành chịu, thậm chí cố hết sức cũng không thể nào trở mình ngồi dậy để thoát khỏi cái “bóng vô hình đè nặng” đó.

Sở dĩ người bị bóng đè có cảm giác bất lực như vậy là vì lúc này vỏ não, các tế bào thần kinh kích động mạnh, nhiệt độ trong sọ tăng do tăng chuyển hoá như lúc thức. Tuy nhiên, các giác quan lại không tiếp xúc với bên ngoài, bắp thịt không căng vì luồng thần kinh vận động bị chặn, các trung khu thần kinh chỉ huy lời nói và cử động bị ức chế. Nếu liên tục rơi vào tình trạng này có thể dẫn đến hại sức khỏe như suy nhược thần kinh, mệt mỏi, tâm trạng bất ổn…

Hiện tượng bóng đè
Có nhiều cách để phòng và hạn chế các cơn bóng đè như không đọc loại truyện ma quỷ, kiếm hiệp trước khi ngủ. Cách tốt nhất là xây dựng một lối sống lành mạnh, ăn uống điều độ, tham gia các hoạt động giải trí… Ngoài ra, bạn có thể trau dồi kiến thức để tăng khả năng thích nghi với cuộc sống, giảm đi các áp lực trong công việc.
Điều quan trọng nữa là trước mắt, người bị bóng đè nên thay đổi tư thế nằm ngủ thật thoải mái: nằm nghiêng phải, chân hơi co, tay duỗi, làm cho toàn bộ cơ bắp chùng giãn, đầu không vẹo lệch. Ngoài ra, khi ngủ nên mặc quần áo rộng rãi để tránh gò bó cơ thể, phòng ngủ cần thoáng khí.
Nếu tình trạng bóng đè vẫn liên tiếp tái diễn, bạn nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán bệnh chính xác.

 

Những Cách Phòng Bệnh Phụ Khoa

Những cách phòng bệnh phụ khoa – Đối với bệnh phụ khoa, việc phòng bệnh rất quan trọng. Phòng bệnh giúp giảm nguy cơ mắc và tái mắc bệnh viêm nhiễm phụ khoa là cách tốt nhất giúp tiết kiệm tiền bạc, bảo vệ sức khỏe và duy trì hạnh phúc lứa đôi. Việc thực thực hiện vệ sinh cá nhân là tối cần thiết để giảm đi khả năng bị nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới, hãy thực hiện bằng những cách phòng bệnh phụ khoa dưới đây:

Những cách phòng bệnh phụ khoa tốt nhất chị em cần biết

Những cách phòng bệnh phụ khoa mà bạn nên biết

Vệ sinh vùng kín hàng ngày bằng dung dịch vệ sinh phụ nữ chuyên dụng, lau khô bằng khăn sạch, nhớ phải lau từ trước ra sau (hậu môn là cuối cùng). Luôn giữ cho bộ phận sinh dục ngoài khô, sạch.

Tránh mặc quần chật, thay quần lót thường xuyên. Không nên dùng nước bẩn, nước ao hồ (chưa đánh phèn, chưa khử khuẩn) chứa nhiều vi sinh vật để rửa vùng kín. Không nên dùng xà bông hay các chất tẩy rửa mạnh… để vệ sinh vùng kín. Không tự thụt rửa âm đạo khi không có chỉ định của bác sĩ điều trị.

Những cách phòng bệnh phụ khoa tốt nhất chị em cần biết

Thời kỳ kinh nguyệt, cần chọn băng vệ sinh đảm bảo sạch, đủ thấm, từ 4 – 6 giờ phải thay một lần.

Thực hành tình dục an toàn tránh mắc hoặc tái mắc phải bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục do các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục. Nên sử dụng bao cao su cho mỗi lần quan hệ tình dục vì bao cao su vừa có tác dụng tránh thai, vừa ngăn ngừa được các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Vệ sinh trước và sau khi quan hệ tình dục sẽ tốt cho cả hai người.

Những cách phòng bệnh phụ khoa tốt nhất chị em cần biết

Phụ nữ đang dùng kháng sinh, đang mang thai, dùng viên thuốc tránh thai kết hợp… là thời điểm thuận lợi cho các vi sinh vật có hại sống cộng sinh ở âm đạo dễ phát triển quá mức gây bệnh, vì vậy, cần uống nhiều nước, không mặc đồ nilon, bó sát gây nóng, ẩm vùng kín.

Thực hiện việc khám phụ khoa định kỳ dù không có triệu chứng gì bất thường. Thực tế cho thấy nhiều trường hợp viêm nhiễm tiến triển ở giai đoạn khá trầm trọng lại được phát hiện trong những lần khám phụ khoa. Các chuyên gia phụ khoa đều khuyến cáo phụ nữ từ độ tuổi 18 trở lên nên đi khám phụ khoa ít nhất mỗi năm 2 lần. Việc thăm khám rất đơn giản, không gây đau và rất hiệu quả trong việc phát hiện các dấu hiệu viêm nhiễm hay tiền ung thư.

Những cách phòng bệnh phụ khoa tốt nhất chị em cần biết

Không nên tự ý dùng thuốc, dùng không đủ liều, đúng liều… vì điều đó càng khiến cho bệnh nặng thêm, hay tái phát và khó điều trị dứt điểm.

Để phòng ngừa các bệnh phụ khoa khác nói chung, bạn cần lưu ý những điều sau đây:

– Không quan hệ tình dục bừa bãi. Khi quan hệ nếu cần thì phải dùng đến các biện pháp phòng ngừa an toàn.

– Vệ sinh “vùng kín” 2 lần một ngày hoặc lý tưởng nhất là thực hiện việc đó sau mỗi lần đi vệ sinh nhưng không nên thụt rửa hoặc lau chùi quá mạnh. Đặc biệt phải vệ sinh sạch sẽ vào những ngày đèn đỏ.

– Giặt đồ lót bằng tay thật sạch.

– Không thức khuya.

– Thực hiện việc khám phụ khoa định kỳ dù không có triệu chứng gì bất thường. Phụ nữ từ độ tuổi 18 trở lên nên đi khám phụ khoa ít nhất mỗi năm 2 lần.

– Không mặc đồ lót quá chật hoặc đồ lót có chất liệu từ sợi tổng hợp, nên mặc quần lót bằng cotton.

– Không nên mặc đồ lót suốt cả ngày, chỉ nên mặc vào ban ngày và khi ngủ thì không cần mặc.

– Giữ khô ráo âm hộ sau khi tắm và trước khi mặc đồ, trước khi đi ngủ.

– Sau mỗi lần đi vệ sinh, dùng giấy vệ sinh mềm (không màu, không chất khử mùi) lau theo hướng từ trước âm hộ ra sau hậu môn.

Tìm Hiểu Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Tránh Bệnh Tiểu Đường

Bệnh tiểu đường ( còn gọi là bệnh đái thoái đường) là một bệnh mãn tính, là bệnh rối loại chuyển hóa đường trong cơ thể do hậu quả của sự thiếu hụt Insulin (một loại hormone do tụy hay còn gọi là lá mía của người tiết ra). Hay nói cách khác là người ta tìm thấy lượng đường glucozo trong máu tăng cao và khi lượng insulin trong cơ thể không làm nhiệm vụ, các ránh lưu thông đường glucozo sẽ bị đóng lại, glucose tích tụ trong máu làm tăng lượng đường trong máu dẫn đến tình trạng đường huyết tăng ca, gây ra các vấn đề sức khỏe liên quan đến bệnh tiểu đường.

Tìm Hiểu Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Tránh Bệnh Tiểu Đường

Từ xa xưa, các thầy thuốc đã ghi nhận sự xuất hiện của bệnh tiểu đường. Đặc biệt, trong vài thập niên gần đây, số người mắc bệnh tiểu đường ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung gia tăng với tốc độ rất nhanh chóng, do vậy hiện nay tiểu đường được xem như là một đại dịch của toàn cầu.

 1.Nguyên nhân nào gây ra bệnh tiểu đường?

Hiện nay các nhà nghiên cứu cho rằng chưa thể xác định được nguyên nhân chính gây nên bệnh tiểu đường là gì? Tuy nhiên, người ta ghi nhận có yếu tố di truyền hoặc gia đình (tức là khi gia đình có người bị tiểu đường thì những người còn lại có nguy cơ dễ bị bệnh tiểu đường hơn). Yếu tố xã hội cũng góp phần gây ra bệnh tiểu đường như mập phì, cách ăn uống, lối sống ít hoạt động thể lực… đây là yếu tố mà chúng ta có thể cải thiện được. Cụ thể:

Do yếu tố di truyền: Gen đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bệnh tiểu đường. Gen hoặc những  nhóm gen biến thể có thể tác động làm giảm khả năng sản xuất insulin của tuyến tụy. Điều này có nghĩ là bố hoặc mẹ có tiền sử về bệnh tiểu đường thì khả năng bạ bị bệnh tiểu đường cũng là có thể.

Do hệ thống miễn dịch:  Khi hệ miễn dịch của cơ thể bị suy giảm cũng đồng nghĩa với việc các tế bào bạch cầu trong hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công tế bào beta. Đó chính là nguyên nhân khiến các tuyến tụy bị suy giảm hoặc mất chức năng sản xuất insulin dẫn đến tình trạng bệnh tiểu đường.

Tìm Hiểu Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Tránh Bệnh Tiểu Đường

Yếu tố môi trường, thực phẩm, vi khuẩn, virus và các độc tố: Những thực phẩm ta ăn, ta uống hàng ngày bị nhiễm độc, vi khuẩn xâm nhập, thường xuyên tiếp xúc với những loại hóa chất độc hại,.. Chính các yếu tố này gây ra sự phá hủy tế bào beta của tuyến tụy gây nên bệnh lý.

Do béo phì và lười vận động: Những người thừa cân, béo phì cũng có khả năng bị bệnh tiểu đường. Do cơ thể thứa calo, mất đi sự cân đối calo với các hoạt động trong cơ thể từ đó gây tình trạng kháng insulin. Hơn nữa khi cơ thể nạp quá nhiều calo mà bạn không vận động, điều này sẽ tác động tới các tuyến tụy gây sức ép buộc tuyến tụy sản xuất insulin, trong thời gian dài sẽ khiến tuyến tụy bị suy giảm và cũng từ đó mất dần khả năng sản xuất insulin gây nên bệnh tiểu đường.

 2. Ai dễ mắc bệnh tiểu đường?

– Người mập phì

– Gia đình trực hệ có người bị đái tháo đường (bố, mẹ, anh chị em ruột).

-Người bị tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu.

– Nữ sinh con nặng  hơn 4kg hoặc đã được chẩn đoán là tiểu đường trong thai kỳ

– Cao huyết áp

Tìm Hiểu Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Tránh Bệnh Tiểu Đường

– Rối loạn mỡ trong máu (HDL ≤ 35mg/dl và hoặc Triglyceride ≥ 250mg/dl)

– Đã được chẩn đoán là rối loạn dung nạp đường hay rối loạn đường huyết lúc đói (mức đường trong máu chưa đến mức gọi là tiểu đường nhưng đã là cao so với người bình thường).

3. Triệu chứng của bệnh tiểu đường là gì?

Những người có dấu hiệu bị bệnh tiểu đường thường có các triệu chứng như:

– Khát không ngừng.

– Đi tiểu thường xuyên, đặc biệt ban đêm.

– Mệt mỏi, uể oải.

– Hay cảm thấy đói

-Thị lực kém

– Giảm cân nhanh.

– Ngứa bộ phận sinh dục hoặc bị nấm âm đạo tái diễn.

Trong đó:

– Tiểu đường típ 1: thường gặp ở người gầy, trẻ tuổi, có các biểu hiện tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều và gầy nhiều. Hay bị táo bón, mắt nhìn mờ, nhiễm trùng da tái diễn,..

Tìm Hiểu Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Tránh Bệnh Tiểu Đường

– Tiểu đường típ 2: thường gặp ở người mập, cũng có các triệu chứng tiểu nhiều, uống nhiều, mờ mắt, cảm giác kiến bò ở đầu ngón tay và chân…Tuy nhiên, trong đa số các trường hợp triệu chứng bệnh thường âm ỉ nên bệnh thường phát hiện muộn, tình cờ.

4. Biến chứng của tiểu đường là gì?

– Tim mạch: cao huyết áp, xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim

– Thận: đạm trong nước tiểu, suy thận

– Mắt: đục thủy tinh thể, mù mắt

– Thần kinh: dị cảm, tê tay chân

– Nhiễm trùng: da, đường tiểu, lao phổi, nhiễm trùng bàn chân…

– Tử vong.

 5. Điều trị tiểu đường như thế nào?

Đối với những người bệnh tiểu đường thì việc bảo vệ sức khỏe và tìm cách điều trị nhằm hạn chế được khả năng ảnh hưởng của bệnh đến sức khỏe. Bạn cần phải chú ý đến chế độ ăn uống, thường xuyên vận động, xây dựng những thói quen tốt trong cuộc sống,..sẽ góp phần cải thiện phần nào về bệnh.

 

– Kiểm soát lượng bột đường ăn vào. Điều này rất quan trọng trong việc đạt mục tiêu kiểm soát đường huyết.

– Nên sử dụng nguồn bột đường (carbohydrate) từ rau, trái cây, ngũ cốc nguyên vỏ, sản phẩm từ sữa tốt hơn nguồn từ các thực phẩm chứa mỡ và đường. Cần tránh ăn đường cát, đồ uống ngọt.

– Chọn chất bột đường có nhiều chất xơ, hấp thụ tối thiểu 130 gram/ngày, không quá 60% tổng năng lượng.

– Chất đạm (protein): 1g/kg cân nặng/ngày.

– Ăn cá ít nhất 3 lần/ tuần.

Tìm Hiểu Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Tránh Bệnh Tiểu Đường

– Chất béo (lipid): Chọn loại mỡ không bão hòa.

– Không nên uống quá một lon bia một ngày.

– Nếu có thói quen hút thuốc lá thì nên ngưng hẳn

-Thường xuyên vận động, bạn có thể đi bộ mỗi ngày 30 phút. Ở người lớn tuổi có thể chia đi bộ nhiều lần trong ngày, mỗi lần từ 10 đến 15 phút.

– Thường xuyên thăm khám và tham gia các chương trình huấn luyện bệnh nhân

-Thuốc giảm đường huyết khi cần thiết (thuốc uống, insulin).

6. Vai trò của chế độ ăn trong bệnh tiểu đường như thế nào?

Hiện nay, các nhà dinh dưỡng khuyến cáo nên chọn những chế độ ăn uống đảm bảo sức khỏe và dinh dưỡng của người tiểu đường nên gần giống với người bình thường:

-Lượng bột đường (gạo, bắp, khoai…) gần với mức người bình thường (50-60%)

-Cho phép người tiểu đường được sử dụng đường đơn giản ở mức hạn chế (đường để nêm thức ăn, cho vào các loại thức uống…)

– Giảm lượng chất béo (nên ăn các loại dầu, mỡ cá): 20-30%

-Tăng chất xơ (có nhiều trong rau, trái cây).

Người tiểu đường nên có chế độ ăn gần như bình thường, ăn đều đặn, không bỏ bữa, chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày (4 – 6 bữa). Đây là yếu tố quan trọng giúp điều trị bệnh tiểu đường thành công.

Tìm Hiểu Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Tránh Bệnh Tiểu Đường

Cần lưu ý là không có một thực đơn chung cho mọi bệnh nhân tiểu đường bởi vì mỗi bệnh nhân tiểu đường có sở thích ăn uống khác nhau, mức độ hoạt động thể lực khác nhau, mức đường trong máu khác nhau, hoặc cách sử dụng thuốc khác nhau.

7. Làm gì để phòng tránh bệnh tiểu đường?

 Đối với người thừa cân, béo phì:

– Dựa vào chỉ số BMI (chỉ số khối của cơ thể)
BMI = CN:CC2   (trong đó cân nặng tính bằng kg, chiều cao tính bằng mét)

Chỉ số này nên giữ trong khoảng 18,5-23

– Vòng eo: nam < 90cm, nữ < 80cm

– Tỉ lệ mỡ cơ thể: nam < 25%

nữ < 30%.

Gia tăng hoạt động thể lực:

– Chơi thể thao hơn 30 phút trong hầu hết các ngày

– Tập thể dục khoảng 1giờ/ngày trong hầu hết các ngày

– Năng động trong mọi hoạt động, bước khoảng từ 5.000-10.000 bước chân/ngày.

 Dinh dưỡng hợp lý:

– Ăn đa dạng: nên ăn trên 20 loại thực phẩm mỗi ngày bằng cách ăn các món ăn hỗn hợp, có nhiều món trong một bữa ăn, và món ăn nên thay đổi trong ngày, giữa các ngày, theo mùa… Nên hạn chế ăn những thức ăn cung cấp năng lượng rỗng như đường, nước ngọt, kẹo…

– Ăn chừng mực: không ăn bữa nào quá no hay quá đói, không ăn thứ gì quá nhiều.

– Ăn thức ăn nguyên vẹn, gần với thiên nhiên để ít bị mất đi các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn.

Tìm Hiểu Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Tránh Bệnh Tiểu Đường

Với những người bệnh tiểu đường thì việc bảo vệ sức khỏe và vấn đề ăn uống hàng ngày, mọi sinh hoạt cần phải được chú ý. Bạn có thể sử dụng thêm các loại thực phẩm hỗ trợ để ngăn ngừa và cải thiện bệnh tiểu đường hiệu quả hơn. Hạt Chia là một trong những thực phẩm rất tốt cho sức khỏe, và những người bệnh tiểu đường sống lâu sống khỏe mỗi ngày.

Bí Quyết Ngừa Đột Quỵ Ở Phụ Nữ

Bí quyết ngừa đột quỵ ở phụ nữ – Bệnh đột quỵ là một hiện tượng khá phổ biến hiện nay, thường hay mắc ở phụ nữ cao tuổi. Một nghiên cứu gần đây cho thấy những phụ nữ trẻ, thường xuyên tuân thủ một chế độ ăn uống lành mạnh, bao gồm nhiều trái cây và rau xanh, ít có nguy cơ hình thành các mảng bám làm tắc động mạch, vốn là tác nhân dẫn đến đột quỵ và nhồi máu cơ tim.

thuc-don-giam-can-cap-toc-trong-7-ngay

Kết quả trên đã được rút ra từ cuộc nghiên cứu 2.500 người tại Hoa Kỳ. Nghiên cứu trước đây phát hiện rằng, những người lớn tuổi, tiêu thụ nhiều trái cây và rau xanh có thể giúp giảm nguy cơ đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên, những phát hiện này không cho thấy bất kỳ lợi ích nào của việc tiêu thụ nhiều trái cây và rau xanh đối với phụ nữ trẻ.

Nghiên cứu gần đây cho thấy, những phụ nữ trẻ ở độ tuổi 20, thường xuyên tiêu thụ khoảng tám đến chín khẩu phần trái cây và rau xanh mỗi ngày, có thể kéo giảm 40% nguy cơ bị nhồi máu cơ tim và đột quỵ so với những phụ nữ ăn ít trái cây và rau xanh. Bên cạnh đó, họ cũng ít có khả năng bị hình thành các mảng bám trên thành các mạch máu.

alobacsitraicay

Các nhà nghiên cứu cho biết, lợi ích này vẫn được duy trì ở chị em, ngay cả sau khi các nhà nghiên cứu đã tính đến các yếu tố nguy cơ khác gây đột quỵ và nhồi máu cơ tim như hút thuốc lá, tiêu thụ thức uống ngọt… Tuy nhiên, một chế độ ăn uống giàu trái cây và rau xanh không đủ để cung cấp tác dụng bảo vệ nguy cơ đột quỵ và nhồi máu cơ tim ở nam giới.

Các chuyên gia cho biết, sẽ tiến hành thêm các cuộc nghiên cứu xa hơn để tìm hiểu rõ lý do tại sao việc tiêu thụ trái cây và rau xanh lại không giúp giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim ở nam giới.

meo-giam-can-sau-sinh-tot-nhat

Hy vọng kết quả nghiên cứu này sẽ giúp nâng cao nhận thức của chị em về tầm quan trọng của việc tiêu thụ trái cây và rau xanh trong chế độ ăn hàng ngày, nhằm duy trì sức khỏe và giữ cho trái tim khỏe mạnh ngay từ khi còn nhỏ.